You are currently browsing the category archive for the 'Olympiad' category.
Các bạn học sinh chuyên Toán thân mến, giờ sách nhiều quá rồi đúng không?
Chúng mình lại không có thời gian đọc hết chúng!
Trong bài này mình sẽ giới thiệu vài cuốn sách nên đọc theo ý kiến của mình, thuộc các phân môn Hình học, Đại số, Lý thuyết số, và Tổ hợp. Các bạn học sinh và các thầy cô giáo có thể trao đổi thoải mái trong topic này, có thể bình luận về danh sách tôi đưa ra, hay có thể tự mình đưa ra danh sách mới,…Trong danh sách dưới đây tôi sẽ đưa ra đa số sách bằng tiếng Anh, vì lâu quá tôi không biết sách tiếng Việt mấy năm vừa qua viết những gì và sách tiếng Anh có thể tìm trên mạng được. Các bạn bây giờ đọc sách tiếng Anh chắc cũng không vấn đề gì rồi.
Gìơ là danh sách
Tổ hợp
[1] Principles and Techniques in Combinatorics, by Chen Chuan-Chong and Koh Khee-Meng
[2] A Path to Combinatorics for Undergraduates: Counting Strategies, by Titu Andreescu and Zuming Feng
[3] 102 Combinatorics Problems, by Titu Andreescu and Zuming Feng
Lý thuyết số
[4] Elementary Number Theory, by David M. Burton
[5] 104 Number Theory Problems: From the Training of the USA IMO Team, by Titu Andreescu, Dorin Andrica, and Zuming Feng
[6] Number Theory: Structures, Examples, and Problems, by Titu Andreescu and Dorin Andrica
Hình học
[7] Toán nâng cao Hình học 10, Nguyễn Minh Hà, NXB GD
[8] Các bài toán Hình học phẳng, V.V. Prasolov
Đại số
[9] Phương trình hàm, Nguyễn Văn Mậu, NXB GD
[10] Bài toán hàm số qua các kỳ thi Olympic, Nguyễn Trọng Tuấn, NXB GD
[11] Các bài giảng về phương trình hàm, bất đẳng thức,… của Pierre Bronsztein và các đồng nghiệp
[12] Đa thức và ứng dụng, Nguyễn Văn Mậu, NXB GD
Danh sách các bạn thuộc đội tuyển năm nay
1.Hà Khương Duy, lớp 12A1 Toán,Khối THPT chuyên ĐHKHTN-ĐHQG Hà Nội.
2.Nguyễn Xuân Cương, lớp 12 Toán 1,THPT chuyên Nguyễn Trãi,Hải Dương.
3.Nguyễn Hoàng Hải, lớp 12A1 ,THPT chuyên Vĩnh Phúc,Vĩnh Phúc.
4.Phạm Đức Hùng, lớp 11 Toán,THPT NK Trần Phú,Hải Phòng.
5.Phạm Hy Hiếu, lớp 11 Toán,PT NK ĐHKHTN-ĐHQG TP Hồ Chí Minh.
6.Tạ Đức Thành, lớp 11 Toán,THPT CHV,Phú Thọ
Các bài toán của ngày thứ nhất:
Bài 1. Cho là một số nguyên dương và
là
số nguyên đôi một khác nhau trong
sao cho
với
. Chứng minh rằng
không chia hết
.
Bài 2. Cho là một tam giác có tâm đường tròn ngoại tiếp
. Các điểm
nằm trên các cạnh
tương ứng. Gọi
lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng
. Chứng minh rằng nếu
là tiếp tuyến của đường tròn
thì
.
Bài 3. Gỉa sử là dãy tăng ngặt các số nguyên dương sao cho các dãy con
và
là các cấp số cộng. Chứng minh rằng dãy số đã cho cũng là một cấp số cộng.
—
Đề ngày 2 sẽ có trong comment dưới đây.
Bài giảng này khá gọn. Các bạn lớp 10T lấy về và căn cứ theo đó mà tìm hiểu thêm. Có nhiều cuốn khác về PTH nhưng các bạn còn nhiều cái khác phải học.
Problem. Let and
such that
. Find
.
A hint. Assume that , where
is what you are finding! Then
and
, therefore
is a common root of two polynomials
and
.
Đây là phần bài tập cho bài giảng mà tôi đã post ở đây
http://trungtuan.wordpress.com/2009/06/26/thcs-bai-gi%e1%ba%a3ng-th%e1%bb%a9-nh%e1%ba%a5t-v%e1%bb%81-ly-thuy%e1%ba%bft-s%e1%bb%91/
Ta đã biết bốn phép toán trên hai số nguyên, đó là cộng, trừ, nhân và chia. Ba phép toán đầu tác động lên hai số nguyên sẽ cho một số nguyên nhưng phép toán thứ tư thì không như thế. Với một số nguyên và một số nguyên khác không
ta nói
chia hết cho
(
là bội của
,
là ước của
) nếu có số nguyên
sao cho
, khi sự kiện này xảy ra ta sẽ viết
hoặc
. Thật không may, kí hiệu sau mặc dù được dùng thông dụng trong các sách giáo khoa Số học tại Việt Nam nhưng tôi không thể gõ được nó khi dùng
. Bởi thế mà từ giờ cho đến cuối tôi sẽ dùng kí hiệu thứ nhất, các bạn học sinh khi làm bài thi chỉ được dùng ký hiệu thứ hai, thật quá rắc rối!
Định lý 1. Cho các số nguyên . Khi đó ta có các tính chất sau
a);
b)Nếu và
thì
;
c)Nếu và
thì
;
d)Nếu và
thì
;
e)Nếu và
thì
;
f)Nếu và
thì
.
Định lý 2. Với mỗi số nguyên dương và
tồn tại duy nhất cặp
các số nguyên không âm sao cho
và
. Ta nói
là dư,
là thương trong phép chia
cho
.
Ví dụ. Tìm nếu
a);
b);
c).
Với các số nguyên ta có kết quả sau
Định lý 3. Với các số nguyên mà
, tồn tại duy nhất cặp
các số nguyên sao cho
và
.
Ví dụ. Tìm nếu
.
Hệ quả 1. Mỗi số nguyên đều có thể viết được dưới dạng hoặc
, với
là một số nguyên nào đó.
Hệ quả 2. Mỗi số nguyên đều có thể viết được dưới dạng hoặc
với
là số nguyên nào đó.
Bạn có thể đưa ra một kết quả tương tự?
Số nguyên được gọi là số nguyên tố nếu nó chỉ có hai ước dương là
và
. Vài số nguyên tố đầu tiên là
.
Hãy viết ra
số nguyên tố đầu tiên.
Số nguyên được gọi là một hợp số nếu nó không phải là một số nguyên tố, số
không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số, hãy lưu ý điều này.
Bài 1. Cho số nguyên . Chứng minh rằng ước dương khác
bé nhất của
phải là số nguyên tố. Từ đó suy ra rằng mọi số nguyên lớn hơn
sẽ có ít nhất một ước nguyên tố và có vô số các số nguyên tố.
Bài 2. Nếu là hợp số thì nó có ít nhất một ước nguyên tố không lớn hơn
.
Bài 3. Tìm tất cả các số nguyên tố chẵn.
Bài 4. Tìm các số nguyên dương để tất cả các số
và
là nguyên tố.
Bài 5. Nếu là các số nguyên tố sao cho phương trình
có hai nghiệm nguyên dương phân biệt, hãy tìm
.
Bài 6. Hãy viết ra số nguyên dương liên tiếp mà chúng đều là hợp số cả.
Định lý 4 (Định lý cơ bản của số học). Mỗi số nguyên lớn hơn đều có thể viết một cách duy nhất (không kể thứ tự) thành tích của các số nguyên tố.
Ví dụ. Tìm số các uớc dương của và
. Viết ra công thức cho số ước dương của một số nguyên dương
bất kỳ.
Hệ quả 1. Nếu là một số nguyên tố,
và
là các số nguyên sao cho
thì
hoặc
.
Trước khi đến với một hệ quả rất quan trọng chúng ta cần khái niệm ước chung lớn nhất: Cho hai số nguyên không đồng thời bằng . Ước chung lớn nhất của hai số này là một số nguyên dương, ký hiệu là
, là ước của cả hai số đó và là số lớn nhất có tính chất này. Nếu
ta nói hai số
và
là nguyên tố cùng nhau.
Ví dụ. Tìm .
Hệ quả 2.
a)Nếu và
thì
;
b)Nếu và
thì
.
Hệ quả b) được dùng rất nhiều trong các bài toán chứng minh quan hệ chia hết. Chẳng hạn, để chứng minh trước tiên ta phân tích
ra thành tích của các số
đôi một nguyên tố cùng nhau, sau đó chứng minh
chia hết cho tất cả các nhân tử này. Thường thì ta phân tích luôn số đó ra thừa số nguyên tố vì làm việc với các số nguyên tố nhìn chung là dễ chịu hơn nhiều (trong các bài toán chia hết).
Để làm được các bài toán ở đây các học sinh cần chắc các kiến thức về phương trình bậc hai (công thức nghiệm, định lý Viét, phương trình trùng phương,…) và cách giải bài toán xét vị trí tương đối giữa đường thẳng và parabol.
Bài 1. Cho phương trình
a)Tìm các giá trị để
có các nghiệm
thỏa mãn
;
b)Tìm các giá trị của để biểu thức
có giá trị nhỏ nhất. Ở đây
là các nghiệm của
;
c)Viết một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc .
Bài 2. Cho phương trình Trong đó
là tham số.
a)Chứng minh rằng có hai nghiệm
.
b)Chứng minh rằng .
c)Xác định giá trị của để biểu thức
có giá trị lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất đó.
Bài 3. Tìm các giá trị sao cho phương trình
có nghiệm nguyên.
Bài 4. Cho parabol có phưong trình
và đường thẳng
có phương trình
.
a)Chứng minh rằng và
cắt nhau tại hai điểm phân biệt
và
. Vẽ đường thẳng và parabol trên cùng một hệ trục toạ độ.
b)Xác định toạ độ của thuộc cung
của
sao cho tam giác
có diện tích lớn nhất.
Bài 5. Cho phương trình
a)Tìm để
có nghiệm dương nhỏ hơn
;
b)Tìm để
có hai nghiệm
thoả mãn
.
Bài 6. Cho parabol có phương trình
và đường thẳng
có phương trình
. Chứng minh rằng
a)Khi thay đổi thì
luôn đi qua một điểm cố định
và cắt
tại hai điểm phân biệt
;
b)Tam giác vuông;
c).
Bài 7. Cho phương trình . (1)
a)Xác định để (1) có hai nghiệm trái dấu;
b)Xác định để (1) có hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn;
c)Gọi là các nghiệm của (1). Tìm giá trị nhỏ nhất của
.
Bài 8. Cho là các nghiệm của
. Chứng minh rằng
và
là các số nguyên chia hết cho
.
Bài 9. Cho phương trình . (1)
a)Giải phương trình (1) khi ;
b)Tìm để (1) có bốn nghiệm phân biệt sao cho khi biểu diễn bốn nghiệm đó trên trục số ta được ba đoạn liên tiếp bằng nhau.
Bài 10. Giải phương trình .
Bài 11. Cho phương trình , với
là tham số. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của
, với
là các nghiệm của (1).
Bài 12. Cho phương trình . (1)
a)Tìm số nguyên bé nhất sao cho (1) có hai nghiệm phân biệt;
b)Gọi là các nghiệm của phương trình (1). Tìm số nguyên
lớn nhất sao cho
là số nguyên.
Bài 13. Cho phương trình (1).
a)Giải phương trình với ;
b)Chứng minh rằng (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi ;
c)Gọi hai nghiệm của (1) là . Tìm
để
.
Bài 14. Cho parabol và đường thẳng
.
a)Chứng minh rằng luôn cắt
tại hai điểm phân biệt với mọi giá trị của
;
b)Gọi là các giao điểm nói trên. Tìm
để
lớn nhất.
Bài 15. Cho phương trình với
là các tham số thoả mãn
. Tìm
để phương trình có các nghiệm
thoả mãn
.
Bài 1 . Cho các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng
Bài 2. Cho là các số thực không âm thoả mãn
.
Chứng minh rằng
Bài 3. Cho các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng
Bài 4. Cho là các số thực khác
sao cho
và
. Chứng minh rằng
Bài 5. Chứng minh rằng nếu là các số thực sao cho
thì
Bài 6. Cho là các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng
.
Bài 7. Cho các số thực khác
thoả mãn điều kiện
và
. Chứng minh rằng
.
Bài 8. Cho ba số mà có tổng bằng
. Chứng minh rằng
a);
b);
c)
Bài 9. Chứng tỏ rằng giá trị của hai biểu thức sau không phụ thuộc vào các biến nếu
a).
b)
Bài 10. Chứng minh rằng nếu là các số thực có tổng bằng
thì
a), và
b).
Bài 11. Chứng minh rằng nếu là các số thực thoả mãn
và
thì
và
.
Bài 12. Tính tổng nếu biết
và
.
Bài 13. Chứng minh rằng nếu là các số hữu tỷ và
thì tích
là bình phương của một số hữu tỷ.

Recent Comments