You are currently browsing the category archive for the '[18++]Algebraic Geometry' category.
Giả sử là một đa thức hai biến với hệ số thực. Khi đó tập
được gọi là một đường cong đại số thực, bậc của
được gọi là bậc của đường cong đại số thực này.
Đường cong đại số thực bậc là đường thẳng, bậc
là parabol, ellip, hyperbol; đây đều là các đối tượng quen biết trong chương trình toán phổ thông hiện nay. Nhưng với các đường cong đại số thực có bậc lớn hơn
thì mọi chuyện không đơn giản như thế, có những bài toán không thể có lời giải đầy đủ bởi vì
không phải là trường đóng đại số. Chẳng hạn, ta muốn tìm số giao điểm của một đường thẳng
và một đường cong đại số
cho bởi
. Thay đổi toạ độ nếu cần thiết, ta có thể giả sử
đi qua gốc toạ độ, bởi thế mà phương trình tham số của nó là
ở đây
và
là các số thực không đồng thời bằng
. Viết
dưới dạng
với các
là các đa thức thuần nhất có bậc
. Thay
vào
ta có
Xác định số nghiệm thực của phương trình này không đơn giản, hơn nữa, chúng ta không thể hy vọng một kết quả đẹp đẽ vì số nghiệm thực của một đa thức với hệ số thực phụ thuộc vào các hệ số của đa thức đó. Nhưng khi ta xét
như một đa thức hai biến với hệ số phức và coi
như một đường cong đại số trên
, thì số giao điểm của đường thẳng phức
với đường cong đại số phức
lại cho bởi phương trình
. Theo định lý cơ bản của Đại số, phương trình
có đúng
nghiệm kể cả bội khi
, và do đó đường cong đại số phức
và đường thẳng phức
cắt nhau tại
điểm tính cả bội. Điều gì xảy ra nếu
? Giả sử
khi đó
và
chỉ cắt nhau tại
điểm trong
. Trong trường hợp này ta có thể xem
giao điểm còn lại nằm tại vô hạn. Cụ thể là, thay
vào
trong
ta có
Nếu
thì
(tương ứng với
) không phải là nghiệm của
, nếu
thì
(tương ứng với
) là nghiệm của
với bội
. Khi đó ta nói
và
cắt nhau tại điểm vô hạn với bội
. Do vậy, để thuận lợi, ta sẽ bổ sung một đường thẳng tại vô hạn vào
, bằng cách này ta sẽ có mặt phẳng xạ ảnh phức
. Cách thuận tiện nhất để bổ sung một đường thẳng tại vô hạn vào
là sử dụng toạ độ thuần nhất. Với một điểm
, toạ độ thuần nhất của nó là mỗi bộ ba các số phức
thoả mãn
Nếu
là một toạ độ thuần nhất của
thì
cũng là một toạ độ thuần nhất của
. Muốn
xác định thì
, nhưng nếu
và
không đồng thời bằng
thì khi
các điểm
sẽ tiến đến vô hạn theo hướng
. Do đó ta có thể ký hiệu điểm tại vô hạn theo hướng
bởi
. Theo cách này, qua các toạ độ thuần nhất ta có thể bổ sung một điểm tại vô hạn theo mỗi hướng trong
, tập tất cả các điểm vô hạn như vậy được gọi là đường thẳng tại vô hạn, ký hiệu bởi
.
cùng với
được gọi là mặt phẳng xạ ảnh phức
. Chính xác hơn, ta có thể xây dựng mặt phẳng xạ ảnh phức như sau, trong tập
ta đưa vào quan hệ
được định nghĩa bởi
khi và chỉ khi có số phức
thoả mãn
. Đây là một quan hệ tương đương,
được chia thành các lớp tương đương, lớp tương đương chứa
được ký hiệu bởi
. Dễ thấy
Không gian thương sinh bởi quan hệ tương đương này được gọi là mặt phẳng xạ ảnh phức và được ký hiệu bởi
, nó được trang bị tô pô thương và là một đa tạp phức. Giờ ta khảo sát biểu diễn theo toạ độ thuần nhất cúa đường cong
cho bởi
. Thay
vào
, rút gọn ta được
Vế trái của phương trình này là một đa thức thuần nhất theo các biến
. Trong trường hợp tổng quát, nếu
là một đa thức thuần nhất theo các biến
thì
biểu diễn một đường cong đại số trong
, và bậc của
được gọi là bậc của đường cong này. Phương trình
gọi là phương trình thuần nhất của đường cong đó. Nếu ta chỉ xét trên
thì đường cong này thoả mãn phương trình affine
ở đây
. Theo cách này phương trình thuần nhất của đường cong xác định phương trình affine của nó trên
. Mặt khác, bậc của được cong(giả sử bằng
) và phương trình affine của nó trên
xác định duy nhất phương trình thuần nhất của nó
, ở đây
. Nếu một đường cong đại số
cho bởi
, và
phân tích thành tích các đa thức thuần nhất bất khả quy
thì ta viết
, ở đây
. Mỗi
được gọi là một thành phần bất khả quy của
. Đặc biệt khi chính
là một đa thức bất khả quy thì
được gọi là một đường cong bất khả quy.
—–
Bài này Lỗ lấy gần nguyên si từ sách “Mở đầu về đường cong đại số” của Griffiths.
Hồi mình mới học Hình học đại số gặp cái định lý này có phép chứng minh hay phết. Hôm nay chép lại nó từ Red book cho vui, tất cả các vành dưới đây đều giả sử là giao hoán và có đơn vị.
Định lý. Cho là một vành và
là vành khác sao cho
nguyên trên
. Với tất cả các ideal nguyên tố
của
, tồn tại ideal nguyên tố
của
sao cho
.
Chứng minh. Đặt . Bởi vì
là ideal nguyên tố nên
là tập nhân tính, ta có thể quan tâm đến các địa phương hoá của
bởi
, ký hiệu chúng là
. Ta thấy là
là một vành con của
và
là nguyên trên
. Như thế chúng ta sẽ có biểu đồ sau
Nhờ vào biểu đồ này ta chỉ cần chứng minh định lý cho trường hợp là vành địa phương và
là ideal cực đại của nó. Thật vậy,
là vành địa phương với ideal cực đại(và do đó nguyên tố)
và
. Nếu
là một ideal nguyên tố của
sao cho
(ideal này tồn tại vì ta đang giả sử định lý đúng với vành địa phương và ideal cực đại tương ứng), khi đó
là một ideal nguyên tố của
và
.
Như vậy là lúc này ta sẽ làm việc với trường hợp là vành địa phương và
là ideal cực đại của nó. Lúc đó
với mỗi ideal
của
, từ đây, đương nhiên ta hy vọng rằng khi
là ideal cực đại thì sẽ có dấu đẳng thức. Qủa vậy, lấy bất kỳ một ideal cực đại
của
(ideal này tồn tại theo bổ đề Zorn), ta sẽ chứng minh
, khi đó định lý được chứng minh bởi một ideal cực đại sẽ là ideal nguyên tố. Xét biểu đồ sau
Vì là cực đại nên
là một trường, suy ra
cũng là một trường (vì
là một trường và nguyên trên nó), bởi vậy
là một ideal cực đại của
, nó phải là
vì
chỉ có một ideal cực đại mà thôi. Định lý được chứng minh.
These are problems, solutions will coming soon. chapter1_problems
It is
Algebraic Geometry (Graduate Texts in Mathematics)
by Robin Hartshorne




Recent Comments