You are currently browsing the category archive for the '[18++]Abstract Algebra' category.
Trong bài này tôi sẽ giới thiệu một chứng minh của Định lý cơ bản của Đại số, chứng minh này là sự phối hợp giữa lý thuyết nhóm và lý thuyết Galois. Giống như các chứng minh khác, nó cần một chút kiến thức về giải tích, trong trường hợp này là định lý giá trị trung gian của hàm liên tục, nó nói rằng một hàm số liên tục sẽ nhận mỗi giá trị giữa hai giá trị bất kỳ của nó. Một hệ quả của định lý giá trị trung gian là mỗi đa thức bậc lẻ với hệ số thực đều có ít nhất một nghiệm thực, hay chỉ có mở rộng bậc lẻ của trường các số thực là chính trường các số thực. Trong chứng minh chúng ta có dùng các kết quả sau đây
Bổ đề 1.-Không có mở rộng bậc của
.
(Đây cũng là một hệ quả của định lý cơ bản của Đại số).
Chứng minh. Ta chỉ việc chứng minh mỗi số phức đều có căn bậc hai phức. Viết
dưới dạng luợng giác
, theo định lý giá trị trung gian, số thực không âm
có căn bậc hai thực, gọi nó là
, khi đó số phức
là một căn bậc hai phức của
.
Bổ đề 2.-Cho là một số nguyên tố,
là một
-nhóm và
là một nhóm con cực đại của
. Khi đó
là nhóm con chuẩn tắc của
và
.
Chứng minh. Quy nạp theo số mũ của trong
, như chứng minh định lý Sylow.
Gìơ ta đi chứng minh định lý cơ bản của Đại số.
Định lý. là đóng đại số.
Chứng minh. Gọi là một mở rộng hữu hạn của
(do đó hữu hạn trên
) và
là bao đóng chuẩn tắc của
trong
. Định lý sẽ được chứng minh nếu ta chỉ ra
. Thật vậy, mỗi
ta có
đại số trên
và tất cả các nghuiệm của
phải nằm trong
, và do đó trong
, hay
. Vì
nên
Galois trên
và do đó trên
. Ta có
chia hết cho
, gọi
là
-nhóm con Sylow của
và
là trường bất động của nó, khi đó mở rộng
có bậc lẻ, theo nhận xét lúc đầu,
, hay
là một
-nhóm, do đó
cũng là
-nhóm. Nếu
thì
có nhóm con cực đại
, nhóm này có chỉ số hai trong
. Gọi
là trường bất động của
khi đó
là một mở rộng bậc
của
, vô lý.
Một miền nguyên được gọi là một miền chính nếu mọi ideal của nó đều là ideal chính, hai ví dụ quan trọng nhất về miền chính là và
với
là một trường. Vì cấu trúc các ideal của một vành thể hiện trong cấu trúc các mô đun trên vành đó nên các mô đun trên vành chính có các tính chất đặc biệt. Bài này tôi sẽ giới thiệu định lý cấu trúc của các mô đun hữu hạn sinh trên một miền chính cùng hai áp dụng của nó vào các nhóm Abel hữu hạn sinh và dạng chuẩn tắc Jordan của một ma trận.
Định lý cơ bản. Cho là một miền chính và
là một mô đun hữu hạn sinh trên
. Khi đó
đẳng cấu với tổng trực tiếp của hữu hạn các mô đun cyclic. Cụ thể hơn
với một số nguyên không âm
và các phần tử khác không
của
, chúng không phải các phần tử đơn vị của
và thoả mãn quan hệ chia hết
.
Tôi sẽ không viết ra một chứng minh ở đây, ai quan tâm đến chứng minh của định lí này có thể tìm trong các giáo trình Đại số đại cương. Gìơ ta đi vào hai áp dụng của định lý này.
Vì là một miền chính và mỗi nhóm Abel cũng là một mô đun trên
theo cách thông thường nên ta có kết quả sau như một hệ quả ngay lập tức của định lý cơ bản
Định lý cơ bản của nhóm Abel hữu hạn sinh. Cho là một nhóm Abel hữu hạn sinh. Khi đó
với các số nguyên
thoả mãn các điều kiện sau
1) và
;
2).
Nếu thì
là hữu hạn và
sẽ được gọi là kiểu của
.
Gìơ cho là không gian véc tơ có chiều bằng
trên trường đóng đại số
. Cố định một ma trận vuông
cấp
với phần tử trong
và gọi
là biến đổi tuyến tính của
ứng với nó. Khi đó
là một mô đun trên
theo cách: Với mỗi đa thức
ta cho
tác động vào
như biến đổi tuyến tính
tác động vào
. Theo định lí cơ bản ta có
là tổng trực tiếp của các
-mô đun có dạng
vì
hữu hạn chiều trên
và các đa thức bất khả quy mô nic trên trường đóng đại số chỉ là các đa thức có dạng
. Gọi
là ảnh của
trong
thì
là một cơ sở của
-không gian véc tơ
, ma trận của
trong cơ sở này cũng là ma trận của biến đổi tuyến tính xác định bởi phép nhân bởi
và nó là một khối Jordan với đường chéo chính toàn là
. Như vậy ta có
Định lý về dạng chuẩn tắc Jordan của ma trận. Cho là một ma trận vuông trên một trường đóng đại số. Khi đó
sẽ đồng dạng với một ma trận đường chéo khối, trong đó mỗi khối là một khối Jordan.
Tại thời điểm này không ai có thể hiểu đầy đủ chứng minh của nó
. Các bạn lấy bài sau về và xem nhé the-classification-of-finite-simple-groups
—
Theo Plus
Hôm nay tôi sẽ giới thiệu với các bạn một chứng minh của Định lý sau
Định lý Cauchy. Cho G là một nhóm hữu hạn và p là một ước nguyên tố của |G|. Khi đó G có ít nhất một phần tử cấp p.
Chứng minh.
Xét tập . Bởi vì
xác định duy nhất khi ta đã biết
nên số phần tử của
bằng
. Trong
xét quan hệ sau:
nếu
thu được từ
bởi phép hoán vị vòng. Dễ thấy đây là một quan hệ tương đương, và một lớp theo quan hệ này có một phần tử khi và chỉ khi nó chứa
với
. Cũng thấy luôn rằng vì p là số nguyên tố nên một lớp tương đương chỉ có thể có 1 hoặc p phần tử. Gọi k là số lớp có 1 phần tử còn q là số lớp có p phần tử, thế thì ta sẽ có
, từ đây ta có p|k, nói riêng k>1. Như vậy ngoài lớp chứa (1,1,…,1) còn có những lớp khác cũng gồm một phần tử, giả sử một trong các lớp này chứa (x,x,…,x) thì x là phần tử có bậc p. Định lý được chứng minh.
—-
Theo AMM
These are problems, its solutions will coming soon! Pdf file 46_problems
These are problems, its solutions will coming soon! Pdf fle 45_problems
These are problems, Its solutions will coming soon! Pdf file 44_problems
These are problems, solutions will coming soon. Pdf file 43_problems
These are problems, Its solutions will coming soon! Pdf file 42_problems
————–
Solutions 42_solutions


Recent Comments