You are currently browsing trungtuan's articles.
Giả sử là một đa thức hai biến với hệ số thực. Khi đó tập
được gọi là một đường cong đại số thực, bậc của
được gọi là bậc của đường cong đại số thực này.
Đường cong đại số thực bậc là đường thẳng, bậc
là parabol, ellip, hyperbol; đây đều là các đối tượng quen biết trong chương trình toán phổ thông hiện nay. Nhưng với các đường cong đại số thực có bậc lớn hơn
thì mọi chuyện không đơn giản như thế, có những bài toán không thể có lời giải đầy đủ bởi vì
không phải là trường đóng đại số. Chẳng hạn, ta muốn tìm số giao điểm của một đường thẳng
và một đường cong đại số
cho bởi
. Thay đổi toạ độ nếu cần thiết, ta có thể giả sử
đi qua gốc toạ độ, bởi thế mà phương trình tham số của nó là
ở đây
và
là các số thực không đồng thời bằng
. Viết
dưới dạng
với các
là các đa thức thuần nhất có bậc
. Thay
vào
ta có
Xác định số nghiệm thực của phương trình này không đơn giản, hơn nữa, chúng ta không thể hy vọng một kết quả đẹp đẽ vì số nghiệm thực của một đa thức với hệ số thực phụ thuộc vào các hệ số của đa thức đó. Nhưng khi ta xét
như một đa thức hai biến với hệ số phức và coi
như một đường cong đại số trên
, thì số giao điểm của đường thẳng phức
với đường cong đại số phức
lại cho bởi phương trình
. Theo định lý cơ bản của Đại số, phương trình
có đúng
nghiệm kể cả bội khi
, và do đó đường cong đại số phức
và đường thẳng phức
cắt nhau tại
điểm tính cả bội. Điều gì xảy ra nếu
? Giả sử
khi đó
và
chỉ cắt nhau tại
điểm trong
. Trong trường hợp này ta có thể xem
giao điểm còn lại nằm tại vô hạn. Cụ thể là, thay
vào
trong
ta có
Nếu
thì
(tương ứng với
) không phải là nghiệm của
, nếu
thì
(tương ứng với
) là nghiệm của
với bội
. Khi đó ta nói
và
cắt nhau tại điểm vô hạn với bội
. Do vậy, để thuận lợi, ta sẽ bổ sung một đường thẳng tại vô hạn vào
, bằng cách này ta sẽ có mặt phẳng xạ ảnh phức
. Cách thuận tiện nhất để bổ sung một đường thẳng tại vô hạn vào
là sử dụng toạ độ thuần nhất. Với một điểm
, toạ độ thuần nhất của nó là mỗi bộ ba các số phức
thoả mãn
Nếu
là một toạ độ thuần nhất của
thì
cũng là một toạ độ thuần nhất của
. Muốn
xác định thì
, nhưng nếu
và
không đồng thời bằng
thì khi
các điểm
sẽ tiến đến vô hạn theo hướng
. Do đó ta có thể ký hiệu điểm tại vô hạn theo hướng
bởi
. Theo cách này, qua các toạ độ thuần nhất ta có thể bổ sung một điểm tại vô hạn theo mỗi hướng trong
, tập tất cả các điểm vô hạn như vậy được gọi là đường thẳng tại vô hạn, ký hiệu bởi
.
cùng với
được gọi là mặt phẳng xạ ảnh phức
. Chính xác hơn, ta có thể xây dựng mặt phẳng xạ ảnh phức như sau, trong tập
ta đưa vào quan hệ
được định nghĩa bởi
khi và chỉ khi có số phức
thoả mãn
. Đây là một quan hệ tương đương,
được chia thành các lớp tương đương, lớp tương đương chứa
được ký hiệu bởi
. Dễ thấy
Không gian thương sinh bởi quan hệ tương đương này được gọi là mặt phẳng xạ ảnh phức và được ký hiệu bởi
, nó được trang bị tô pô thương và là một đa tạp phức. Giờ ta khảo sát biểu diễn theo toạ độ thuần nhất cúa đường cong
cho bởi
. Thay
vào
, rút gọn ta được
Vế trái của phương trình này là một đa thức thuần nhất theo các biến
. Trong trường hợp tổng quát, nếu
là một đa thức thuần nhất theo các biến
thì
biểu diễn một đường cong đại số trong
, và bậc của
được gọi là bậc của đường cong này. Phương trình
gọi là phương trình thuần nhất của đường cong đó. Nếu ta chỉ xét trên
thì đường cong này thoả mãn phương trình affine
ở đây
. Theo cách này phương trình thuần nhất của đường cong xác định phương trình affine của nó trên
. Mặt khác, bậc của được cong(giả sử bằng
) và phương trình affine của nó trên
xác định duy nhất phương trình thuần nhất của nó
, ở đây
. Nếu một đường cong đại số
cho bởi
, và
phân tích thành tích các đa thức thuần nhất bất khả quy
thì ta viết
, ở đây
. Mỗi
được gọi là một thành phần bất khả quy của
. Đặc biệt khi chính
là một đa thức bất khả quy thì
được gọi là một đường cong bất khả quy.
—–
Bài này Lỗ lấy gần nguyên si từ sách “Mở đầu về đường cong đại số” của Griffiths.
Định lý 4.-Cho là một họ hữu hạn các phần tử trong
và
là họ các số bằng
. Điều kiện cần và đủ để tồn tại
sao cho cho
vớí mỗi
và mỗi
là
(1)Hầu hết các số bằng
.
(2)Với mỗi ta có
.
(3)Với mỗi tồn tại
sao cho
vớí mỗi
.
Tính cần của (1) và (2) suy ra từ định lí 3, tính cần của (3) là tầm thường (lấy ). Để chứng minh tính đủ của các điều kiện này ta cần ba bổ đề sau đây
Bổ đề 1.(“Định lý phần dư Trung Hoa”)-Cho là các số nguyên với các
nguyên tố với nhau từng cặp. Có số nguyên
sao cho
với mỗi
.
Cho là tích của các số
. Định lý Bezout chứng tỏ rằng đồng cấu chính tắc
là một đẳng cấu. Bổ đề được suy ra từ điều này.
Bổ đề 2.(“Định lý sấp xỉ”)-Cho là một tập con hữu hạn của
. Ảnh của
trong
là trù mật trong tích này(với tô pô tích của các
).
Nếu cần thì mở rộng , giả sử rằng
ở đây
là các số nguyên tố phân biệt và ta phải chứng minh rằng
trù mật trong
. Cho
là một điểm của tích này, ta sẽ chứng minh nó là một điểm tụ của
. Sau khi nhân với một số nguyên ta có thể giả sử rằng
với mỗi
. Bây giờ ta phải chứng minh rằng với mỗi
và mỗi số nguyên
, có
sao cho
và
với
. Theo bổ đề 1 áp dụng với
, tồn tại
sao cho
với mỗi
. Bây giờ chọn số nguyên
nguyên tố với tất cả các
(ví dụ là một số nguyên tố). Các số hữu tỷ có dạng
trù mật trong
(điều này có đơn giản từ kết quả
khi
). Chọn một số
như vậy với
. Số hữu tỷ
có tính chất cần tìm.
Bổ đề 3.(Định lý Dirichlet)-Nếu và
là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau thì có vô hạn các số nguyên tố
sao cho
.
Chứng minh sẽ cho trong chương VI; người đọc có thể kiểm tra rằng nó không dùng các kết quả của các chương III,IV và V.
Bây giờ trở lại với định lý 4, và cho là họ các số bằng
và thoả mãn các điều kiện (1),(2) và (3). Sau khi nhân với các bình phương của các số nguyên, có thể giả sử rằng tất các các
là các số nguyên. Gọi
là tập con của
gồm
và các uớc nguyên tố của các
;
là tập các
sao cho tồn tại
với
; hai tập này là các tập hữu hạn. Ta sét hai trường hợp
1)Ta có .
Đặt và
. Vì
nên các số nguyên
và
là nguyên tố cùng nhau, theo bổ đề 3 tồn tại số nguyên tố
sao cho
với
. Ta sẽ chứng minh rằng
có các tính chất cần tìm, nghĩa là
. Nếu
ta có
vì
, và ta phải kiểm tra rằng
. Nếu
thì điều này có từ
; nếu
là một số nguyên tố
, ta có
, do đó
với
và
với
; vì
và
là các đơn vị
adic, điều này chứng tỏ rằng
là một bình phương trong
(xem chương II mục 3.3) và ta có
. Nếu
,
là một đơn vị
adic. Vì
ta có
theo định lý 1. Nếu
,
là một đơn vị
-adic, do đó
và công thức trên chứng tỏ rằng
; mặt khác ta có
vì
. Nếu
ta có
; hơn nữa điều kiện
chứng tỏ rằng tồn tại
sao cho
; vì một trong các
bằng
(vì
), ta có
do đó
. Còn lại trường hợp
, ta quy về các trường hợp khác khi sử dụng công thức tích
. Điều này cho chứng minh đầy đủ định lý 4 trong trường hợp
.
2)Trường hợp tổng quát.
Ta biết rằng các bình phương trong lập thành một nhóm con mở của
, xem chương II mục 3.3. Theo bổ đề 2, tồn tại
sao cho
là một bình phương trong
với mỗi
. Nói riêng
. Nếu ta đặt
thì họ
thoả mãn các điều kiện
và hơn nữa
nếu
. Theo 1) ở trên tồn tại
sao cho
. Nếu ta đặt
thì dễ thấy
có các tính chất đòi hỏi.
Các bạn học sinh chuyên Toán thân mến, giờ sách nhiều quá rồi đúng không?
Chúng mình lại không có thời gian đọc hết chúng!
Trong bài này mình sẽ giới thiệu vài cuốn sách nên đọc theo ý kiến của mình, thuộc các phân môn Hình học, Đại số, Lý thuyết số, và Tổ hợp. Các bạn học sinh và các thầy cô giáo có thể trao đổi thoải mái trong topic này, có thể bình luận về danh sách tôi đưa ra, hay có thể tự mình đưa ra danh sách mới,…Trong danh sách dưới đây tôi sẽ đưa ra đa số sách bằng tiếng Anh, vì lâu quá tôi không biết sách tiếng Việt mấy năm vừa qua viết những gì và sách tiếng Anh có thể tìm trên mạng được. Các bạn bây giờ đọc sách tiếng Anh chắc cũng không vấn đề gì rồi.
Gìơ là danh sách
Tổ hợp
[1] Principles and Techniques in Combinatorics, by Chen Chuan-Chong and Koh Khee-Meng
[2] A Path to Combinatorics for Undergraduates: Counting Strategies, by Titu Andreescu and Zuming Feng
[3] 102 Combinatorics Problems, by Titu Andreescu and Zuming Feng
Lý thuyết số
[4] Elementary Number Theory, by David M. Burton
[5] 104 Number Theory Problems: From the Training of the USA IMO Team, by Titu Andreescu, Dorin Andrica, and Zuming Feng
[6] Number Theory: Structures, Examples, and Problems, by Titu Andreescu and Dorin Andrica
Hình học
[7] Toán nâng cao Hình học 10, Nguyễn Minh Hà, NXB GD
[8] Các bài toán Hình học phẳng, V.V. Prasolov
Đại số
[9] Phương trình hàm, Nguyễn Văn Mậu, NXB GD
[10] Bài toán hàm số qua các kỳ thi Olympic, Nguyễn Trọng Tuấn, NXB GD
[11] Các bài giảng về phương trình hàm, bất đẳng thức,… của Pierre Bronsztein và các đồng nghiệp
[12] Đa thức và ứng dụng, Nguyễn Văn Mậu, NXB GD
Trường các số hữu tỷ được nhúng như một trường con của các trường
và
. Nếu
,
(tương ứng
) là ký hiệu Hilbert của ảnh của chúng trong
(tương ứng trong
). Kí hiệu
là tập các số nguyên tố và ký hiệu
, và quy ước rằng
, do đó
trù mật trong
với mỗi
.
Định lí 3(Hilbert).-Nếu , ta có
với hầu hết(với mỗi
trừ ra một số hữu hạn)
và
.
Vì ký hiệu Hilbert là song tuyến tính nên để chứng minh định lí ta chỉ cần chứng minh khi bằng
hoặc số nguyên tố. Trong mỗi trường hợp định lý 1 cho giá trị của
. Ta thấy
1). Ta có
và
nếu
; tích bằng
.
2) với
là số nguyên tố. Nếu
ta có
với mỗi
; nếu
ta có
nếu
và
. Tích bằng
.
3) với
là các số nguyên tố. Nếu
, công thức iv) của mệnh đề 2 chứng tỏ
với mỗi
và ta chuyển về trường hợp đã xét ở trên. Nếu
và nếu
, ta có
với
và
, xem chương I, mục 3.2, định lý 5. Nếu
khác nhau và khác
, ta có
với
và
; nhưng theo luật tương hỗ bậc hai(chương I, mục 3.3, định lý 6) ta có
; do đó tích bằng
. Định lý được chứng minh.
Chú ý.- Công thức tích tương đương với luật tương hỗ bậc hai. Cái hay cúa nó là nó có thể mở rộng đến tất cả các trường số đại số (tập sẽ thay bởi tập các chỗ cuả trường).
Trong bài này tôi sẽ giới thiệu một chứng minh của Định lý cơ bản của Đại số, chứng minh này là sự phối hợp giữa lý thuyết nhóm và lý thuyết Galois. Giống như các chứng minh khác, nó cần một chút kiến thức về giải tích, trong trường hợp này là định lý giá trị trung gian của hàm liên tục, nó nói rằng một hàm số liên tục sẽ nhận mỗi giá trị giữa hai giá trị bất kỳ của nó. Một hệ quả của định lý giá trị trung gian là mỗi đa thức bậc lẻ với hệ số thực đều có ít nhất một nghiệm thực, hay chỉ có mở rộng bậc lẻ của trường các số thực là chính trường các số thực. Trong chứng minh chúng ta có dùng các kết quả sau đây
Bổ đề 1.-Không có mở rộng bậc của
.
(Đây cũng là một hệ quả của định lý cơ bản của Đại số).
Chứng minh. Ta chỉ việc chứng minh mỗi số phức đều có căn bậc hai phức. Viết
dưới dạng luợng giác
, theo định lý giá trị trung gian, số thực không âm
có căn bậc hai thực, gọi nó là
, khi đó số phức
là một căn bậc hai phức của
.
Bổ đề 2.-Cho là một số nguyên tố,
là một
-nhóm và
là một nhóm con cực đại của
. Khi đó
là nhóm con chuẩn tắc của
và
.
Chứng minh. Quy nạp theo số mũ của trong
, như chứng minh định lý Sylow.
Gìơ ta đi chứng minh định lý cơ bản của Đại số.
Định lý. là đóng đại số.
Chứng minh. Gọi là một mở rộng hữu hạn của
(do đó hữu hạn trên
) và
là bao đóng chuẩn tắc của
trong
. Định lý sẽ được chứng minh nếu ta chỉ ra
. Thật vậy, mỗi
ta có
đại số trên
và tất cả các nghuiệm của
phải nằm trong
, và do đó trong
, hay
. Vì
nên
Galois trên
và do đó trên
. Ta có
chia hết cho
, gọi
là
-nhóm con Sylow của
và
là trường bất động của nó, khi đó mở rộng
có bậc lẻ, theo nhận xét lúc đầu,
, hay
là một
-nhóm, do đó
cũng là
-nhóm. Nếu
thì
có nhóm con cực đại
, nhóm này có chỉ số hai trong
. Gọi
là trường bất động của
khi đó
là một mở rộng bậc
của
, vô lý.
Định lý 1.-Khi ta có
nếu
hoặc
là
, và
nếu
và
là
. Khi
và nếu ta viết
dưới dạng
, ở đây
nằm trong nhóm
các đơn vị
-adic, ta có
nếu
và
nếu
.
(Nhắc lại rằng là ký hiệu Legendre
, ở đây
là ảnh của
bởi ánh xạ co modulo
:
. Còn
và
ký hiệu các lớp modulo
của
và
tương ứng, xem chương II, mục 3.3)
Định lý 2.-Ký hiệu Hilbert là một dạng song tuyến tính không suy biến trên -không gian véc tơ
.
(Tính song tuyến tính của chính là công thức v) đã được đề cập đến trong mục trước. Mệnh đề
không suy biến nghĩa là nếu
thoả mãn
thì
).
Hệ quả-Nếu không phải là một bình phương thì nhóm
xác định trong mệnh đề 1 là một nhóm con có chỉ số
trong
.
Đồng cấu xác định bởi
có nhân
bởi mệnh đề 1; hơn nữa
là toàn ánh vì
không suy biến. Do vậy,
là một đẳng cấu từ
lên
và hệ quả được chứng minh.
Chú ý-Tổng quát hơn, Cho là mở rộng Galois hữu hạn của
sao cho nhóm Galois của nó là giao hoán. Ta có thể chứng minh rằng
đẳng cấu với
và biết nhóm
sẽ xác định nhóm
. Đây là hai kết quả cơ bản của cái gọi là “lý thuyết trường lớp địa phương”.
Chứng minh của các định lý 1 và 2.
Trường hợp là tầm thường. Chú ý rằng
khi đó sẽ là một không gian véc tơ có chiều
(trên trường
) có
là các biểu diễn. Gỉa sử bây giờ rằng
.
Bổ đề.-Cho là một đơn vị
-adic. Nếu phương trình
có một lời giải không tầm thường trong
thì nó có một lời giải
sao cho
và
.
Bởi mệnh đề của chương II, mục 2.1, phương trình đã cho có một lời giải nguyên thuỷ
. Ta chứng minh rằng lời giải này có tính chất đòi hỏi. Nếu không phải như vậy, ta sẽ có
hoặc
; vì
và
, ta phải có cả hai
và
; do đó
, nghĩa là
, mâu thuẫn với tính nguyên thuỷ của lời giải
.
Gìơ chúng trở lại chứng minh định lý 1, đầu tiên ta giả sử là .
Dễ thấy rằng chỉ cần xét các số mũ theo modulo
; chú ý đến tính đối xứng của ký hiệu Hilbert, chỉ có ba trường hợp cần phải xét:
1). Ta phải kỉêm tra rằng
. Phương trình
có một lời giải không tầm thường modulo
(chương I, bài 2, hệ quả 2 của định lý 3); vì định thức của dạng bậc hai này là một đơn vị
-adic, nghiệm trên nâng đến một lời giải
-adic(chương II, mục 2.2, hệ quả 2 của định lý 1); do đó
.
2). Ta phải kiểm tra rằng
. Vì
ta có
bởi công thức iii) của mệnh đề 2; do vậy sẽ là đủ nếu ta kiểm tra
. Điều này đơn giản nếu
là một bình phương, hai vế cùng bằng
. Trong trường hợp còn lại
, xem chương II, mục 3.3, định lý 3. Khi đó bổ đề trên chứng tỏ phương trình
không có nghiệm không tầm thường, do vậy
.
3). Ta phải kiểm tra rằng
. Công thức iv) của mệnh đề 2 chứng tỏ rằng
, mà ta vừa biết rằng
, từ đó ta có kết quả cần chứng minh được suy ra từ
.
Định lý 1 được chứng minh(với ), định lý 2 suy ra từ nó vì công thức tính
là tuyến tính. Để chứng minh tính suy biến, sẽ là đủ nếu ta chỉ ra rằng với mỗi
khác phần tử đơn vị, một phần tử
sao cho
. Theo hệ quả của định lý 3, chương II, mục 3.3, ta có thể lấy
hoặc
với
thoả mãn
; sau đó ta chọn
tương ứng là
và
.
Trường hợp . Như trên ta chỉ cần xét
theo modulo
, có ba trường hợp xảy ra
1). Ta phải kiểm tra
nếu
hoặc
đồng dư với
và
nếu khác. Gỉa sử trước tiên rằng
. Khi đó
hoặc
. Trong trường hợp thứ nhất
là một bình phương(chương II, mục 3.3, định lý 4) và ta có
. Trong trường hợp thứ hai ta có
và có
sao cho
; dạng
có
là một nghiệm và do vậy
. Bây giờ ta giả sử rằng
; nếu
là một lời giải nguyên thuỷ của
thì
; nhưng các bình phương trong
là
và
; đồng dư này kéo theo
đồng dư với
, mâu thuẫn với tính nguyên thuỷ của nghiệm đó. Vậy là
trong trường hợp này.
2). Ta phải kiểm tra rằng
. Trước hết ta chứng minh rằng
, nghĩa là
khi và chỉ khi
. Theo bổ đề trên nếu
sẽ tồn tại
sao cho
và
. Khi đó ta có
, do đó
. Nhưng chỉ có các bình phương modulo
là
và
; từ đây ta có
. Ngược lại, nếu
,
là một bình phương và
; nếu
, phương trình
có
là một lời giải modulo
, và lời giải sấp xỉ nầy nâng lên một lời giải đúng(chương II, mục 2.2, hệ quả 3 của định lý 1), do đó
. Tiếp sau ta sẽ chứng minh rằng
; theo mệnh đề 2, điều này đúng nếu
hoặc
. Trường hợp còn lại là
, nghĩa là
và
hoặc
; sau khi nhân
và
bởi các bình phương, ta có thể giả sử rằng
hoặc
; bây giờ các phương trình
và
có lời giải
; do đó
.
3). Ta phải kiểm tra rằng
. Công thức iv) của mệnh đề 2 chứng tỏ rằng
. Theo cái mà ta vừa biết ta có
. Vì
và
, số mũ trên bằng
, điều này chứng minh định lý 1. Tính tuyến tính của
có từ biểu thức của ký hiệu này vì
và
là các đồng cấu. Tính suy biến được kiểm tra trên các biểu diễn
với
và
. Cụ thể, ta có
và
.
Chú ý. Viết dưới dạng
với
. Khi đó
là dạng song tuyến tính đối xứng trên
với giá trị trong
và định lý 1 cho ma trận của nó trong một cơ sở của
:
Với nó là ma trân
.
Với , theo cơ sở
với
, nó có ma trận
nếu
và
nếu
.
Với , theo cơ sở
, ma trận là
.
Gỉa sử rằng là một tích phân Abel liên quan đến đường cong đại số
cho bởi
, nghĩa là
là một hàm hữu tỷ của
và
là một hàm đại số của
liên quan đến đa thức phức
(
là nghiệm của
và
liên tục theo
), tích phân này hiểu theo nghĩa tích phân đường phức, bởi lý thuyết mặt Riemann, tích phân này xác định sai khác một chu kỳ. Bây giờ cho
là một đa thức phức với hệ số là các hàm hữu tỷ của biến
, vậy với mỗi
đa thức này xác định một đường cong đại số
có bậc
, giả sử thêm là với một
nào đó đường cong
cắt
tại
điểm hữu hạn (
là bậc của
), trong đó các điểm khác nhau sẽ có các hoành độ khác nhau. Khi
thay đổi ta viết
, với
là các giao điểm của hai đường cong
và
, các toạ độ
của
là các hàm hữu tỷ của biến
.
Định lý Abel.-Tổng Abel có dạng
với
và
là các hàm hữu tỷ của biến
.
(Như thế, thay vì xét một tích phân Abel đơn lẻ, Abel đã xét cả họ tích phân và đem cộng chúng lại với nhau, cuối cùng được kết quả thật đơn giản!).
Để chứng minh định lý này chúng ta cần hai bổ đề sau
Bổ đề 1.-Nếu và
là các hàm hữu tỷ của
thì tổng
cũng là hàm hữu tỷ của
. Ở đây dấu “‘” trên ký hiệu tổng nghĩa là trong hạng tử không có
và các
là hàm đại số của
liên quan đến
.
Chứng minh của bổ đề 1. Gỉa sử các là các đa thức đối xứng cơ bản của các
. Vì
và
là các hàm hữu tỷ hai biến và mỗi đa thức đối xứng sẽ biểu diễn được qua các đa thức đối xứng cơ bản nên tổng đầu bài nằm trong
(vì các
là các nghiệm của
khi
cố định).
Bổ đề 2.-Nếu là hàm hữu tỷ của
với hệ số là các hàm hữu tỷ của
thì
là hàm hữu tỷ của
.
Chứng minh của bổ đề 2. Tương tự như chứng minh của bổ đề 1.
Gìơ ta quay lại việc chứng minh định lí Abel.
Chứng minh của định lí (Abel). Gọi là toán tử vi phân toàn phần của một hàm biến
, khi đó ta có
(1). Đặt
thì
và do vậy
, thay vào (1) ta được
(2).
Bây giờ có thể giả sử gần giá trị và
ta có
với
nhưng
với
.
Khi đó Nhớ là chỉ số hạng ứng với
mới xuất hiện ta có
, ở đây
là một hàm hữu tỷ của
theo bổ đề 1, kết hợp với (2) và dùng bổ đề 2 ta có
là một 1-dạng hữu tỷ, định lý được chứng minh bởi các kết quả sơ cấp về tích phân các hàm hữu tỷ.
Trong mục này, ký hiệu trường các số thực
hoặc trường các số
adic
(ở đây
là một số nguyên tố).
Cho . Ta đặt
nếu
có nghiệm
trong
,
trong trường hợp còn lại. Số
được gọi là ký hiệu Hilbert của
và
liên quan đến
. Dễ thấy rằng
không thay đổi khi
và
được nhân thêm các bình phương; do vậy ký hiệu Hilbert xác định một ánh xạ từ
tới
.
Mệnh đề 1.-Cho và cho
. Để
điều kiện cần và đủ là
thuộc nhóm
các chuẩn của các phần tử của
.
Nếu là bình phương của một phần tử
thì phương trình
có
là một nghiệm, do vậy
và mệnh đề là đơn giản trong trường hợp này vì
và
. Nếu khác,
sẽ là bậc hai trên
; nếu ký hiệu một căn bậc hai của
là
thì mỗi phần tử
có thể viết dưới dạng
với
và
. Nếu
, tồn tại
sao cho
, do vậy dạng bậc hai
có nghiệm
và ta có
. Ngược lại, nếu
, dạng này có nghiệm
. Ta có
bởi vì nếu trái lại,
sẽ là một bình phương. Từ đây ta có
.
Mệnh đề 2.-Ký hiệu Hilbert thoả mãn các công thức sau
i) và
;
ii) và
;
iii);
iv).
(Trong các công thức này ký hiệu các phần tử của
; ta giả sử
khi công thức chứa
.)
Công thức i) là hiển nhiên. Nếu (tương ứng
) thì dạng bậc hai
có nghiệm
(tương ứng
); do đó
, điều này chứng minh ii). Nếu
thì
theo mệnh đề 1; khi đó
, điều này chứng minh iii). Công thức iv) được suy ra từ các công thức i),ii) và iii).
Chú ý.-Công thức iii) là một trường hợp riêng của công thức
v), thể hiện tính song tuyến tính của ký hiệu Hilbert; công thức này sẽ được chứng minh trong mục sau.
Định lí 3.-Gỉa sử và cho
là một phần tử của
, với
và
. Để
là một bình phương điều kiện cần và đủ là
chẵn và ảnh
của
trong
là một bình phương.
(Điều kiện cuối cùng nghĩa là ký hiệu Legendre của
bằng
. Sau đây ta viết
thay cho
.)
Phân tích dưới dạng
với
và
. Phân tích
của định lí 2 chứng tỏ rằng
là bình phương nếu và chỉ nếu
chẵn và
và
là bình phương; mà
đẳng cấu với
và
là khả nghịch trong
nên tất cả các phần tử của
là các bình phương. Vì
đẳng cấu với
, định lí được chứng minh.
Hệ quả.-Nếu nhóm
là một nhóm có kiểu
. Nó có các biểu diễn
ở đây
thoả mãn
.
Điều này là đơn giản.
Định lí 4.-Một phần tử của
là một bình phương khi và chỉ khi
chẵn và
.
Phân tích chứng tỏ rằng
là bình phương khi và chỉ khi
và là một bình phương trong
. Bây giờ đẳng cấu
được xây dựng trong chứng minh của mệnh đề 8 mang
lên
. Lấy
, ta thấy rằng tập các bình phương trong
bằng
. Khi đó một phần tử
là bình phương khi và chỉ khi nó
, định lí được chứng minh.
Chú ý.-Kết quả mọi phần tử của là một bình phương cũng có được khi áp dụng hệ quả 3 của định lí 1 cho dạng bậc hai
.
Hệ quả.-Nhóm là nhóm có kiểu
. Nó có các biểu diễn là
.
Điều này suy ra từ kết quả có các biểu diễn là
.
Chú ý
1)Với , xác định các đồng cấu
theo nghĩa của các công thức mục 3.2 chương 1:
nếu
,
nếu
nếu
,
nếu
.
Ánh xạ xác định một đẳng cấu của
lên
và ánh xạ
xác định một đẳng cấu từ
lên
. Do đó cặp
xác định một đẳng cấu từ
lên
. Nói riếng một đơn vị
adic
là bình phương nếu và chỉ nếu
.
2)Các định lí 3 và 4 chứng tỏ rằng là một nhóm con mở của
.


Recent Comments