Rõ ràng là trong chương trình Toán THCS phương trình bậc hai là một phần kiến thức trọng tâm, vì thế mà nó xuất hiện hầu khắp trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Trong chuyên đề này tôi sẽ trình bày các kiến thức cơ bản về phương trình bậc hai(điều kiện có nghiệm, định lý Viét và các áp dụng) và một số bài toán liên quan(hệ bậc hai,…).
Phương trình bậc hai một ẩn số là một phương trình có dạng
, với
và
là các số thực thoả mãn
.
Cho ví dụ về các phương trình bậc hai đủ, thiếu.
. Số nghiệm của phương trình bậc hai
Đặt
. Một phương trình bậc hai có ít nhất một nghiệm khi và chỉ khi
, có đúng hai nghiệm khi và chỉ khi
và có
nghiệm khi và chỉ khi
. Khi làm các bài toán dạng này các bạn nhớ phải quan tâm đến hệ số của
sau đó mới tính
trong trường hợp hệ số này khác
.
Bài 1.1. Chứng minh rằng với mỗi ba số thực đôi một khác nhau phương trình
có hai nghiệm phân biệt.
Bài 1.2. Chứng minh rằng phương trình
vô nghiệm với
và
là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Bài 1.3. Chứng minh rằng với mỗi một trong ba phương trình sau phải có nghiệm
và
Bài 1.4. Cho là các số thực không đồng thời bằng
. Chứng minh rằng phương trình
có nghiệm.
Bài 1.5. Cho là các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng phương trình
có nghiệm.
Bài 1.6. Cho là các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng phương trình
có nghiệm.
Bài 1.7. Cho là các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng ít nhất một trong ba phương trình sau có nghiệm
và
.
Bài 1.8. Cho là ba số dương đôi một khác nhau có tổng bằng
. Chứng minh rằng trong ba phương trình sau có một phương trình có nghiệm, một phương trình vô nghiệm
và
.
Bài 1.9. Chứng minh rằng nếu là các số thực thoả mãn
thì phương trình sau có nghiệm
.
Bài 1.10. Chứng minh rằng với mỗi phương trình sau luôn có nghiệm
Bài 1.11. Chứng minh rằng nếu các phương trình bậc hai và
có các hệ số thoả mãn
thì ít nhất một trong hai phương trình đó có nghiệm.
. Giải phương trình bậc hai có tham số
Đừng có tính
của một phương trình chưa hẳn là bậc hai! Hệ số của
có thể bằng
.
Bài 2.1. Giải và biện luận phương trình
Bài 2.2. Giải và biện luận phương trình
Bài 2.3. Giải và biện luận phương trình
Phải xét
trước thì mới đặt điều kiện được và giải xong nhớ kiểm tra điều kiện.
. Một số phương trình quy về bậc hai
Trong mục này ta sẽ xét các phương trình được giải sau khi chuyển về phương trình bậc hai nhờ một phép đặt ẩn phụ.
Bạn cần phải nhớ cách giải các phương trình có dạng đặc biệt sau đây
a)Phương trình trùng phương .
b)Phương trình đối xứng gương .
c)Phương trình dạng .
d)Phương trình dạng với
.
e)Phương trình dạng
Đương nhiên là còn có các dạng phương trình khác nhưng cách giải của chúng cũng gần như một trong năm dạng trên.
Bài 3.1. Giải các phương trình
a)
b).
c).
d).
e).
Bài 3.2. Giải các phương trình
a).
b).
c).
Bài 3.3. Giải các phương trình
a).
b).
Bài 3.4. Giải các phương trình
a).
b).
Bài 3.5. Cho phương trình Tìm
để phương trình có
a) nghiệm phân biệt.
b) nghiệm phân biệt.
c) nghiệm phân biệt.
d) nghiệm.
e) nghiệm.
Bài 3.6. Giải các phương trình
a).
b).
c)
Bài 3.7. Giải các phương trình
a);
b).
. Định lý Viét và các áp dụng
Định lý Viét. Nếu phương trình bậc hai nói trên có các nghiệm là
và
thì ta có
và
. Nhẩm nghiệm
Nếu
thì phương trình có các nghiệm
. Nếu
thì phương trình có các nghiệm
.

Bài 4.1.1. Giải các phương trình
a);
b).
Bài 4.1.2. Giải các phương trình
a);
b);
c);
d).
. Xét dấu các nghiệm
Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi
, phương trình có hai nghiệm âm khi và chỉ khi
và
, phương trình có hai nghiệm dương khi và chỉ khi
và
.
Bài 4.2.1. Tìm giá trị của để phương trình sau có nghiệm cùng dấu. Khi đó hai nghiệm mang dấu gì?
a);
b).
Bài 4.2.2. Tìm để phương trình
có
a)Một nghiệm;
b)Hai nghiệm cùng dấu phân biệt;
c)Hai nghiệm âm phân biệt.
Bài 4.2.3. Tìm để phương trình
có
a)Hai nghiệm cùng dấu;
b)Hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn;
c)Đúng một nghiệm dương.
Bài 4.2.4. Tìm để phương trình
có đúng một nghiệm không dương.
Bài 4.2.5. Tìm để phương trình
có ít nhất một nghiệm không âm.
Bài 4.2.6. Cho biểu thức
Tìm để có
thoả mãn
Bài 4.2.7. Tìm để có
sao cho
Bài 4.2.8. Tìm để có
sao cho
. Tính giá trị của một biểu thức đối xứng của các nghiệm
Để tính giá trị của biểu thức
với
đối xứng, ta chuyển
về biểu thức chỉ có hai biến
và
.
Bài 4.3.1. Gọi là các nghiệm của phương trình
. Tính
Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là
.
Bài 4.3.2. Không giải phương trình hãy tính hiệu các lập phương của các nghiệm lớn và nhỏ của phương trình bậc hai
Bài 4.3.3. Giả sử là nghiệm của phương trình
và
là nghiệm của phương trình
. Tính giá trị của biểu thức
theo
.
Bài 4.3.4. Gỉa sử là các nghiệm của phương trình
. Tính
theo
và tìm một đa thức bậc
có hệ số nguyên nhận
làm nghiệm.
Bài 4.3.5. Gọi là các nghiệm của phương trình
. Tính giá trị các biểu thức sau
;
;
.
Bài 4.3.6. Cho các phương trình và
. Biết rằng tích một nghiệm của phương trình thứ nhất với một nghiệm nào đó của phương trình thứ hai là một nghiệm của phương trình thứ ba. Chứng minh rằng
Bài 4.3.7. Gỉa sử phương trình có hai nghiệm nguyên dương. Chứng minh rằng
là một hợp số.
Bài 4.3.8. Cho phương trình . Gọi
là các nghiệm của phương trình, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
.
Bài 4.3.9. Cho phương trình . Gọi
là các nghiệm của phương trình. Chứng minh rằng
. Dãy
Nhớ là ta có công thức truy hồi liên hệ ba số hạng liên tiếp của dãy trên.
Bài 4.4.1. Cho là các nghiệm của phương trình
với
là một số nguyên. Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương
, số
là một số nguyên không chia hết cho
.
Bài 4.4.2. Chứng minh rằng nếu các số thực thoả mãn
và
thì chúng cũng thoả mãn
với mỗi số nguyên dương
.
Bài 4.4.3. Cho là một số nguyên dương và
là các nghiệm của phương trình
a)Chứng minh rằng là một số nguyên;
b)Tìm bé nhất để
là bội của
.
Bài 4.4.4. Cho là một số nguyên lẻ và phương trình
có hai nghiệm phân biệt
. Chứng minh rằng nếu
là số nguyên dương thì
và
là hai số nguyên tố cùng nhau.
Bài 4.4.5. Tìm số dư khi chia cho
.
Bài 4.4.6. Gọi là các nghiệm của phương trình
. Kí hiệu
với
là số nguyên dương.
a)Tính ;
b)Tìm một hệ thức liên hệ với
là số nguyên dương bất kì. Từ đây hãy tính
;
c)Chứng minh rằng là số nguyên dương với mỗi
nguyên dương;
d)Tìm số dư khi chia cho
.
Bài 4.4.7. Cho và
.
a)Chứng minh rằng ;
b)Đặt . Chứng minh rằng
là các số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là
;
c)Tìm chữ số hàng đơn vị của .
Bài 4.4.8. Tìm chữ số cuối cùng của
. Tìm hai số biết tổng và tích
là các nghiệm của phương trình
với
.
Bài 4.5.1 Tìm hai số biết rằng
a)Tổng bằng , tích bằng
;
b)Tổng bằng , tích bằng
.
. Hệ phương trình đối xứng kiểu 1
Hệ đối xứng kiểu 1 là hệ có dạng
với
và
là các biểu thức đối xứng của
và
. Để giải hệ này ta dùng phép đặt
và
.
Bài 4.6.1. Giải các hệ phương trình
a);
b);
c);
d);
e).
Bài 4.6.2. Giải các hệ phương trình
a);
b);
c).
Bài 4.6.3. Giải các hệ phương trình
a);
b);
c).
Bài 4.6.4. Giải các hệ phương trình
a);
b).
Bài 4.6.5. Giải các hệ phương trình
a);
b);
c);
d);
e).
. Tìm tham số để
Nếu
đối xứng thì ta chuyển về
, nếu trái lại ta có hai cách để làm. Chuyển về giải hệ
sau đó thay vào
. Hoặc có thể dùng phương pháp đối xứng hoá, chuyển về trường hợp
đối xứng. Cả hai cách làm đều phải chú ý đến điều kiện có nghiệm của phương trình.
Bài 4.7.1 Tìm để phương trình
có hai nghiệm
thoả mãn
Bài 4.7.2. Xác định để các nghiệm
của phương trình
thoả mãn
.
Bài 4.7.3. Tìm để phương trình
có hai nghiệm
thoả mãn
.
Bài 4.7.4. Tìm để phương trình
có hai nghiệm
thoả mãn
.
Bài 4.7.5. Cho phương trình có
. Chứng minh rằng trong hai nghiệm của phương trình, có một nghiệm gấp ba lần nghiệm kia.
. Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm
là các nghiệm của phương trình
với
.
Bài 4.8.1. Lập phương trình bậc hai có hệ số hữu tỷ có một nghiệm là .
Bài 4.8.2. Gọi là các nghiệm của phương trình
. Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm là
và
. Tính
.
Bài 4.8.3. Lập phương trình bậc hai có các nghiệm thoả mãn
và
.
Bài 4.8.4. Gọi là các nghiệm của phương trình
. Lập phương trình bậc hai có các nghiệm là
và
.
Bài 4.8.5. Tìm các số sao cho phương trình
có nghiệm nguyên và
.
. Tìm hệ thức độc lập giữa các nghiệm
Phương pháp chung để giải bài toán dạng này là khử
từ hệ
.
Bài 4.9.1. Cho phương trình . Tìm hệ thức giữa hai nghiệm không phụ thuộc
.
Bài 4.9.2. Cho phương trình . Xác định
để phương trình có nghiệm, gọi các nghiệm là
. Tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc
.
Bài 4.9.3. Cho phương trình bậc hai . Khi phương trình có nghiệm, hãy tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc
.
Bài 4.9.4. Cho phương trình bậc hai . Khi phương trình có nghiệm, hãy tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc
.
. Nghiệm của hai phương trình bậc hai
Trong mục này chúng ta sẽ quan tâm đến các bài toán yêu cầu tìm tham số để hai phương trình có nghiệm chung(giao các tập nghiệm khác rỗng) hay hai phương trình tương đương(tập nghiệm của hai phương trình bằng nhau),…
Bài 5.1. Tìm các số thực sao cho
và hai phương trình bậc hai
và
có nghiệm chung duy nhất.
Đáp số. và
.
Bài 5.2. Tìm để hai phương trình sau có nghiệm chung
và
.
Đáp số. .
Bài 5.3. Tìm để hai phương trình sau có nghiệm chung
và
.
Đáp số. và
.
Bài 5.4. Tìm để hai phương trình
và
có nghiệm chung.
Đáp số. .
Bài 5.5. Xác định để hai phương trình
và
có nghiệm chung.
Đáp số. .
Bài 5.6. Xác định để phương trình
có một nghiệm bằng hai lần một nghiệm của phương trình
.
Đáp số. và
.
Bài 5.7. Cho hai phương trình và
.
a)Tìm để hai phương trình có nghiệm chung.
b)Tìm để hai phương trình tương đương.
Đáp số. và
.
Bài 5.8. Tìm để hai phương trình
và
có nghiệm chung.
Đáp số. .
Bài 5.9. Cho hai phương trình và
. Tìm
để hai phương trình có nghiệm chung và
bé nhất.
Hướng dẫn. Điều kiện để hai phương trình có nghiệm chung là Từ đây suy ra
cùng dấu, hay
. Đặt
rồi tìm
để hệ
có nghiệm. Đáp số là
.
Bài 5.10. Cho hai phương trình và
. Tìm
để hai phương trình có nghiệm chung và
bé nhất.
Đáp số. .
. Phương trình bậc hai trên
Điều kiện cần để phương trình bậc hai với các hệ số nguyên có nghiệm nguyên hay nghiệm hữu tỷ là
của nó phải là một bình phương đúng.
Bài 6.1. Tìm tất cả các số nguyên để phương trình
có nghiệm nguyên.
Bài 6.2. Với giá trị nguyên nào của thì phương trình
có các nghiệm là các số hữu tỷ.
Bài 6.3. Gỉa sử là số nguyên tố. Chứng minh rằng phương trình
không thể có nghiệm hữu tỷ.
Lời giải. Dùng phương pháp hiệu bình phương của Fermat.
Bài 6.4. Chứng minh rằng nếu và phương trình
có nghiệm hữu tỷ thì nghiệm đó phải là số nguyên.
Bài 6.5. Chứng minh rằng nếu là các số nguyên lẻ thì phương trình
không thể có nghiệm hữu tỷ.
Lời giải. .
. Giao điểm của đường thẳng và Parabol
Cho đường thẳng
có phương trình
và parabol
có phương trình
. Khi đó số giao điểm của
và
đúng bằng số nghiệm khác nhau của phương trình
, và hoành độ của giao điểm chính là nghiệm của phương trình này.
Bài 7.1. Cho và
.
a)Xác định toạ độ các giao điểm của
và
;
b)Tìm thuộc cung
của
để diện tích tam giác
lớn nhất.
Bài 7.2. Cho và
. Tìm
để
đi qua
và tiếp xúc với
. Tìm toạ độ tiếp điểm.
Bài 7.3. Cho . Tìm
để tiếp tuyến tại
của
song song với đường thẳng
.
Bài 7.4. Cho và hai điểm
có hoành độ bằng
và
tương ứng. Tìm
trên cung
của
sao cho tam giác
có diện tích lớn nhất.
Bài 7.5. Cho . Chứng minh rằng với mỗi
, các tiếp tuyến kẻ từ
đến
vuông góc với nhau.
Bài 7.6. Cho . Tìm
để
cắt
theo một dây cung có độ dài bé nhất.
Bài 7.7. Cho .
a)Viết phương trình nếu
và
;
b)Xác định nếu đường thẳng tiếp xúc với
tại
song song với
.
Bài 7.8. Cho đường thẳng có phương trình . Tìm
để
cắt
tại hai điểm phân biệt
, khi đó tìm toạ độ trung điểm của
.
Bài 7.9. Chứng minh rằng với mỗi , đường thẳng
cắt
tại hai điểm phân biệt. Gọi hai điểm nói trên là
, tìm
để diện tích của tam giác
bằng
.
Bài 7.10. Tìm để
tiếp xúc với
tại điểm có hoành độ bằng
.
—–
Nguồn http://hoaxung.wordpress.com/2010/04/30/q-1/



thầy ơi hình như cái latex trong bài này bị lỗi hay sao ấy. Khó xem quá.
Em duyệt web bằng FF đi. Mà xem cái này làm gì? Lúc ôn thi Đại học đằng nào thầy chẳng dạy lại? Hay dạy cho cô bé nào lớp 9 à?
Ài làm gì có thầy ơi. Tại em thấy bài mới nên vào xem thôi
01/05/2010
)
Cũng mới. Mới có nửa năm thôi.
Nó dạy cho cô bé nào đấy thầy ạ!
2 phương trình bậc 2 có nghiệm chung thì giải như thế nào ạ
ví dụ cái bài x^2+x+a=0 và x^2+ax+1=0 có nghiệm chung khi nào thì giải kỉu gì ạ
Em giả sử nó có nghiệm chung là
, sau đó suy luận lằng nhằng để tìm
. Sau đó thử lại.
Ngoài ra còn có cách xét các trường hợp về tập nghiệm nữa.
Với trường hợp 2 tập nghiệm khác rỗng thì còn có thể dùng Vièt cho 2 pt rồi ép tổng và tiíc bằng nhau nữa.
Có nghiệm chung mà Hưng?
giải bài 1.8 kiểu gì vậy.làm chi tiết hộ a.
thầy ơi bài 4.3.4 giải cụ thể thế nào ah?
Em đặt
với
. Em sẽ tìm được mối liên hệ giữa
. Phần sau có được từ phần trước.
sao không có giải thế thầy
Giải hộ mình bài này với
Cho phương trình xˆ2 – (2m+3)x + mˆ2 + 3m + 2 = 0
a)Tìm m để phương trình có một nghiệm X=2. Tìm nghiệm còn lại.
b) Chứng minh phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
c) Tìm m để phương trình có nghiệm thoả mãn -3 < X1 < X2 < 6
d)Tìm m để phương trình có nghiệm này bằng bình phương nghiệm kia
Nếu có thể thì các bạn gửi vào maiyeube_ruacon_9x@yahoo.com.vn hộ mình với. Cảm ơn các bạn nhiều