You are currently browsing the monthly archive for June, 2009.
Thấy bài này hay trên Notices của AMS
Cho là một trường giao hoán. Ảnh của
trong
là một miền nguyên, do đó sẽ đẳng cấu với
hoặc
, ở đó
là một số nguyên tố; trường các thương của nó sẽ đẳng cấu với
hoặc
. Trong trường hợp đầu, ta nói
có đặc số không; trong trường hợp sau, ta nói
có đặc số
.
Đặc số của kí hiệu bởi
. Nếu
,
cũng là số nguyên dương
bé nhất để
.
Bổ đề.- Nếu , ánh xạ
là một đẳng cấu của
lên một trong các trường con của nó
.
Chúng ta có . Hơn nữa hệ số nhị thức
là đồng dư với
khi
. Từ điều này sẽ được
; do vậy mà
là đồng cấu. Hơn nữa,
rõ ràng là đơn ánh.
Định lí 1.-i)Đặc số của một trường hữu hạn là một số nguyên tố
; nếu
, số phần tử của
bằng
.
ii)Cho là một số nguyên tố và cho
là một luỹ thừa của
. Cho
là một trường đóng đại số có đặc số
. Có tồn tại duy nhất trường con
của
có
phần tử. Nó là tập các nghiệm của đa thức
.
iii)Tất cả trường hữu hạn với phần tử đều đẳng cấu với
.
Nếu hữu hạn, nó không chứa
. Do vậy đặc số của nó là một số nguyên tố
. Nếu
là bậc của mở rộng
, rõ ràng là
, và i) được chứng minh.
Mặt khác, nếu là đóng đại số và có đặc số
, bổ đề trên chứng tỏ là ánh xạ
(ở đây
) là một tự đẳng cấu của
; cụ thể, ánh xạ này là luỹ thừa bậc
của tự đẳng cấu
(chú ý rằng
là toàn ánh vì
là đóng đại số). Do đó, các phần tử của
bất biết dưới tự đẳng cấu
là một trường con
của
. Đạo hàm của đa thức
là
, và nó khác
. Điều này kéo theo (vì
là đóng đại số)
có
nghiệm phân biệt, do đó
. Ngược lại, nếu
là một trường con của
với
phần tử, nhóm nhân
các phần tử khác không của
có
phần tử. Khi đó
nếu
và
với
. Điều này chứng tỏ
chứa trong
. Vì
ta có
, do vậy ta có ii).
Mệnh đề iii) có được từ ii) cùng với chú ý là mỗi trường có phần tử đều có thể nhúng vào
vì nó là đóng đại số.
Đây là phần bài tập cho bài giảng mà tôi đã post ở đây
http://trungtuan.wordpress.com/2009/06/26/thcs-bai-gi%e1%ba%a3ng-th%e1%bb%a9-nh%e1%ba%a5t-v%e1%bb%81-ly-thuy%e1%ba%bft-s%e1%bb%91/
Ta đã biết bốn phép toán trên hai số nguyên, đó là cộng, trừ, nhân và chia. Ba phép toán đầu tác động lên hai số nguyên sẽ cho một số nguyên nhưng phép toán thứ tư thì không như thế. Với một số nguyên và một số nguyên khác không
ta nói
chia hết cho
(
là bội của
,
là ước của
) nếu có số nguyên
sao cho
, khi sự kiện này xảy ra ta sẽ viết
hoặc
. Thật không may, kí hiệu sau mặc dù được dùng thông dụng trong các sách giáo khoa Số học tại Việt Nam nhưng tôi không thể gõ được nó khi dùng
. Bởi thế mà từ giờ cho đến cuối tôi sẽ dùng kí hiệu thứ nhất, các bạn học sinh khi làm bài thi chỉ được dùng ký hiệu thứ hai, thật quá rắc rối!
Định lý 1. Cho các số nguyên . Khi đó ta có các tính chất sau
a);
b)Nếu và
thì
;
c)Nếu và
thì
;
d)Nếu và
thì
;
e)Nếu và
thì
;
f)Nếu và
thì
.
Định lý 2. Với mỗi số nguyên dương và
tồn tại duy nhất cặp
các số nguyên không âm sao cho
và
. Ta nói
là dư,
là thương trong phép chia
cho
.
Ví dụ. Tìm nếu
a);
b);
c).
Với các số nguyên ta có kết quả sau
Định lý 3. Với các số nguyên mà
, tồn tại duy nhất cặp
các số nguyên sao cho
và
.
Ví dụ. Tìm nếu
.
Hệ quả 1. Mỗi số nguyên đều có thể viết được dưới dạng hoặc
, với
là một số nguyên nào đó.
Hệ quả 2. Mỗi số nguyên đều có thể viết được dưới dạng hoặc
với
là số nguyên nào đó.
Bạn có thể đưa ra một kết quả tương tự?
Số nguyên được gọi là số nguyên tố nếu nó chỉ có hai ước dương là
và
. Vài số nguyên tố đầu tiên là
.
Hãy viết ra
số nguyên tố đầu tiên.
Số nguyên được gọi là một hợp số nếu nó không phải là một số nguyên tố, số
không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số, hãy lưu ý điều này.
Bài 1. Cho số nguyên . Chứng minh rằng ước dương khác
bé nhất của
phải là số nguyên tố. Từ đó suy ra rằng mọi số nguyên lớn hơn
sẽ có ít nhất một ước nguyên tố và có vô số các số nguyên tố.
Bài 2. Nếu là hợp số thì nó có ít nhất một ước nguyên tố không lớn hơn
.
Bài 3. Tìm tất cả các số nguyên tố chẵn.
Bài 4. Tìm các số nguyên dương để tất cả các số
và
là nguyên tố.
Bài 5. Nếu là các số nguyên tố sao cho phương trình
có hai nghiệm nguyên dương phân biệt, hãy tìm
.
Bài 6. Hãy viết ra số nguyên dương liên tiếp mà chúng đều là hợp số cả.
Định lý 4 (Định lý cơ bản của số học). Mỗi số nguyên lớn hơn đều có thể viết một cách duy nhất (không kể thứ tự) thành tích của các số nguyên tố.
Ví dụ. Tìm số các uớc dương của và
. Viết ra công thức cho số ước dương của một số nguyên dương
bất kỳ.
Hệ quả 1. Nếu là một số nguyên tố,
và
là các số nguyên sao cho
thì
hoặc
.
Trước khi đến với một hệ quả rất quan trọng chúng ta cần khái niệm ước chung lớn nhất: Cho hai số nguyên không đồng thời bằng . Ước chung lớn nhất của hai số này là một số nguyên dương, ký hiệu là
, là ước của cả hai số đó và là số lớn nhất có tính chất này. Nếu
ta nói hai số
và
là nguyên tố cùng nhau.
Ví dụ. Tìm .
Hệ quả 2.
a)Nếu và
thì
;
b)Nếu và
thì
.
Hệ quả b) được dùng rất nhiều trong các bài toán chứng minh quan hệ chia hết. Chẳng hạn, để chứng minh trước tiên ta phân tích
ra thành tích của các số
đôi một nguyên tố cùng nhau, sau đó chứng minh
chia hết cho tất cả các nhân tử này. Thường thì ta phân tích luôn số đó ra thừa số nguyên tố vì làm việc với các số nguyên tố nhìn chung là dễ chịu hơn nhiều (trong các bài toán chia hết).
Để làm được các bài toán ở đây các học sinh cần chắc các kiến thức về phương trình bậc hai (công thức nghiệm, định lý Viét, phương trình trùng phương,…) và cách giải bài toán xét vị trí tương đối giữa đường thẳng và parabol.
Bài 1. Cho phương trình
a)Tìm các giá trị để
có các nghiệm
thỏa mãn
;
b)Tìm các giá trị của để biểu thức
có giá trị nhỏ nhất. Ở đây
là các nghiệm của
;
c)Viết một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc .
Bài 2. Cho phương trình Trong đó
là tham số.
a)Chứng minh rằng có hai nghiệm
.
b)Chứng minh rằng .
c)Xác định giá trị của để biểu thức
có giá trị lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất đó.
Bài 3. Tìm các giá trị sao cho phương trình
có nghiệm nguyên.
Bài 4. Cho parabol có phưong trình
và đường thẳng
có phương trình
.
a)Chứng minh rằng và
cắt nhau tại hai điểm phân biệt
và
. Vẽ đường thẳng và parabol trên cùng một hệ trục toạ độ.
b)Xác định toạ độ của thuộc cung
của
sao cho tam giác
có diện tích lớn nhất.
Bài 5. Cho phương trình
a)Tìm để
có nghiệm dương nhỏ hơn
;
b)Tìm để
có hai nghiệm
thoả mãn
.
Bài 6. Cho parabol có phương trình
và đường thẳng
có phương trình
. Chứng minh rằng
a)Khi thay đổi thì
luôn đi qua một điểm cố định
và cắt
tại hai điểm phân biệt
;
b)Tam giác vuông;
c).
Bài 7. Cho phương trình . (1)
a)Xác định để (1) có hai nghiệm trái dấu;
b)Xác định để (1) có hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn;
c)Gọi là các nghiệm của (1). Tìm giá trị nhỏ nhất của
.
Bài 8. Cho là các nghiệm của
. Chứng minh rằng
và
là các số nguyên chia hết cho
.
Bài 9. Cho phương trình . (1)
a)Giải phương trình (1) khi ;
b)Tìm để (1) có bốn nghiệm phân biệt sao cho khi biểu diễn bốn nghiệm đó trên trục số ta được ba đoạn liên tiếp bằng nhau.
Bài 10. Giải phương trình .
Bài 11. Cho phương trình , với
là tham số. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của
, với
là các nghiệm của (1).
Bài 12. Cho phương trình . (1)
a)Tìm số nguyên bé nhất sao cho (1) có hai nghiệm phân biệt;
b)Gọi là các nghiệm của phương trình (1). Tìm số nguyên
lớn nhất sao cho
là số nguyên.
Bài 13. Cho phương trình (1).
a)Giải phương trình với ;
b)Chứng minh rằng (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi ;
c)Gọi hai nghiệm của (1) là . Tìm
để
.
Bài 14. Cho parabol và đường thẳng
.
a)Chứng minh rằng luôn cắt
tại hai điểm phân biệt với mọi giá trị của
;
b)Gọi là các giao điểm nói trên. Tìm
để
lớn nhất.
Bài 15. Cho phương trình với
là các tham số thoả mãn
. Tìm
để phương trình có các nghiệm
thoả mãn
.
Bài 1 . Cho các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng
Bài 2. Cho là các số thực không âm thoả mãn
.
Chứng minh rằng
Bài 3. Cho các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng
Bài 4. Cho là các số thực khác
sao cho
và
. Chứng minh rằng
Bài 5. Chứng minh rằng nếu là các số thực sao cho
thì
Bài 6. Cho là các số thực thoả mãn
. Chứng minh rằng
.
Bài 7. Cho các số thực khác
thoả mãn điều kiện
và
. Chứng minh rằng
.
Bài 8. Cho ba số mà có tổng bằng
. Chứng minh rằng
a);
b);
c)
Bài 9. Chứng tỏ rằng giá trị của hai biểu thức sau không phụ thuộc vào các biến nếu
a).
b)
Bài 10. Chứng minh rằng nếu là các số thực có tổng bằng
thì
a), và
b).
Bài 11. Chứng minh rằng nếu là các số thực thoả mãn
và
thì
và
.
Bài 12. Tính tổng nếu biết
và
.
Bài 13. Chứng minh rằng nếu là các số hữu tỷ và
thì tích
là bình phương của một số hữu tỷ.
Bài này chúng ta sẽ đề cập đến các bài toán chứng minh các tam giác đồng dạng mà sử dụng công cụ góc nội tiếp.
Bài 1. Các đỉêm nằm trên một đường tròn cho trước. Gỉa sử
và
cắt nhau tại
. Chứng minh rằng
Bài 2. Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn đường kính
tại điểm
. Các điểm
là hình chiếu vuông góc của các điểm
lên đường thẳng
, tương ứng. Đỉêm
là hình chiếu vuông góc của điểm
trên
. Chứng minh rằng
Bài 3. Các điểm nằm trên một đường tròn cho trước. Khoảng cách
lớn hơn khoảng cách từ
đến đường thẳng
, là tiếp tuyến của đường tròn tại
. Đường thẳng
cắt đường thẳng vẽ qua
song song với
tại
. Chứng minh rằng
Bài 4. Cho tam giác với
là đường cao của nó. Một đường thẳng
bất kỳ đi qua
. Gọi
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
lên
. Chứng minh rằng
Bài 5. Trên cung của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều
lấy một điểm
. Các đoạn
và
cắt nhau tại
. Chứng minh rằng
Bài 6. Một đường thẳng đi qua đỉnh của tam giác đều
cắt cạnh
tại điểm
và đường tròn ngoại tiếp tam giác
tại
. Chứng minh rằng
và
Bài 7. Xét hình bình hành với góc tại đỉnh
nhọn. Trên tia
và
lấy các điểm
và
tương ứng sao cho
và
. Chứng minh rằng
a);
b).
Bài 8. Đường tròn có đường kính
giao với đường tròn
có tâm tại
tại các điểm
và
. Qua điểm
vẽ một đường thẳng, nó cắt
tại
(nằm trong
) và nó cắt
tại
. Chứng minh rằng
Bài 9. Hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm . Qua
vẽ các tiếp tuyến
với hai đường tròn(
là các điểm trên các đường tròn). Chứng minh rằng

Recent Comments