You are currently browsing the monthly archive for March 2009.







Mục đích của bài này là giới thiệu một trường số khác, trường có phần tử, khác với các trường số mà các học sinh đã biết là trường các số hữu tỷ, số thực, số phức, kí hiệu của chúng là
và
. Sau khi làm quen với trường số này, chúng ta sẽ giải một vài bài toán số học sơ cấp bằng cách dùng các phép toán trong
, đương nhiên là các bài toán này có thể giải theo cách thông thường, nhưng cồng kềnh và giả tạo hơn nhiều. Khi chuẩn bị bài giảng này tôi giả sử rằng học sinh đã có các kiến thức cơ bản về Lý thuyết số, ví dụ như đồng dư, định lý Fermat bé, luật tương hỗ,…Sau đây, nếu không nói gì thêm thì
luôn được hiểu là một số nguyên tố.
Với mỗi số nguyên ta ký hiệu
là tập hợp
và
là tập
. Như thế nếu
và
là các số nguyên thoả mãn
thì
(ngược lại cũng đúng) và
, cụ thể là
, hơn nữa ta còn thấy rằng
là một phân hoạch của
. Gìơ là lúc chúng ta trang bị cho
hai phép toán mà nó cùng với hai phép toán này lập thành một trường (đương nhiên tôi hiểu rằng học sinh phổ thông chưa biết trường là gì, nhưng qua
các em sẽ thấy sự tương tự ở đây). Tổng của hai tập
và
, ký hiệu là
sẽ là tập
, và tích của hai tập đó, ký hiệu là
sẽ là tập
(chú ý rằng cùng các dấu
nhưng ý nghĩa của nó ở trên lại hoàn toàn khác nhau). Bởi các tính chất cơ bản của đồng dư ta thấy việc định nghĩa như trên là thoả đáng, và các phép toán đó có các tính chất sau đây, các bạn đồng nghiệp sẽ thấy rằng đấy chính là các tiên đề của trường.
(1);
(2);
(3);
(4)Với mỗi thuộc
, tồn tại duy nhất
thuộc
sao cho
Phần tử duy nhất này chúng ta sẽ kí hiệu bởi
, và gọi là phần tử đối của
thấy ngay là
. Và ta có thể định nghĩa hiệu của hai lớp như là
;
(5);
(6);
(7);
(8)Với mỗi thuộc
, tồn tại duy nhất
thuộc
sao cho
Phần tử duy nhất này chúng ta sẽ kí hiệu bởi
, và gọi là phần tử nghịch đảo của
. Và khi đó ta có thể định nghĩa thương của hai lớp như là
;
(9).
Ta có thể định nghĩa với
không phải là số nguyên tố bằng cách tương tự như trên, tất cả các tính chất vẫn còn đúng trừ tính tồn tại phần tử nghịch đảo của phép nhân.
Bài 1. Chứng minh rằng phương trình có nghiệm nguyên duy nhất là
.
Lời giải và bình luận. Kiểm tra thấy là một nghiệm nguyên của phương trình. Gỉa sử
là nghiệm nguyên của phương trình mà
không đồng thời bằng
, do hai vế là đẳng cấp cùng bậc nên không giảm tổng quát ta có thể giả sử
. Trong
ta có
, nhưng
nên ta phải có
, suy ra cả ba số
phải là bội của
, điều này là không thể và dó đó bài toán được giải.
Rõ ràng là việc chuyển một phương trình trên (là tập vô hạn) sang một phương trình trên
(một tập hữu hạn) theo một nghĩa nào đó là đơn giản hơn. Không may, có những phương trình có nghiệm không tầm thường trên
với mỗi số nguyên dương
nhưng lại không có nghiệm không tầm thường trên
, ví dụ
. Chứng minh kết quả này không dễ và nó vượt quá khuôn khổ của bài giảng này.
Bài 2. Cho là một số nguyên tố lẻ. Chứng minh rằng khi viết số hữu tỉ
dưới dạng phân số tối giản thì tử số của nó chia hết cho
.
Lời giải và bình luận. Trong ta có
. Do đó ta có điều phải chứng minh. Tính toán thật là thuận lợi!
Bài 3(Định lý Lagrange). Cho là một số nguyên tố và
là một đa thức với hệ số nguyên có bậc
. Chứng minh rằng nếu
không chia hết cho
thì đồng dư
có nhiều nhất
nghiệm phân biệt modulo
.
Lời giải và bình luận. Trong dạng khác, bài toán trên có dạng: Cho có bậc
thì
có nhiều nhất
nghiệm trong
. Rõ ràng đây là kết quả tương tự như trong
và
mà các bạn đã biết. Bởi vậy tôi để lại chứng minh cho các bạn.
Bài 4. Cho là một số nguyên tố và
là một đa thức với hệ số nguyên. Nếu đồng dư
có nhiều hơn
nghiệm phân biệt modulo
thì tất cả các hệ số của
phải chia hết cho
.
Lời giải và bình luận. Bài toán này được suy ra ngay lập tức từ bài toán trước. Kết quả tương tự trong và
được áp dụng rộng rãi trong Đại số nên đương nhiên kết quả này sẽ được áp dụng rộng rãi trong Lý thuyết số theo cái cách mà nó đã làm với Đại số. Bài toán sau đây là một ví dụ, các ví dụ khác tôi cho vào trong phần Bài tập ở cuối bài giảng.
Bài 5(Định lý Wilson). Chứng minh rằng nếu là một số nguyên tố thì
.
Lời giải và bình luận. Quan tâm đến đa thức .
Bài 6. Cho là một số nguyên tố lớn hơn
. Chứng minh rằng
chia hết cho
.
Lời giải và bình luận. Vì là bội của
với mỗi
nên ta chỉ cần chứng minh
chia hết cho
là đủ, ở đây
. (Như vậy từ modulo
ta chuyển về modulo
) Trong
, nhưng bỏ đi dấu gạch ngang trên đầu cho gọn, ta có
với mỗi
. Gìơ ta xét hai trường hợp
Nếu với
là số nguyên dương lớn hơn
thì
, là một số chẵn, và tổng ta đang quan tâm bằng
.
Nếu với
là số nguyên dương thì chúng ta xét tương tự như trên.
Bài toán được chứng minh đầy đủ.
Bài tập
Bài 7. Viết cụ thể chứng minh của Định lý Lagrange đã nói đến trong bài giảng.
Bài 8. Cho là một số nguyên tố lẻ khác
. Chứng minh rằng khi viết số hữu tỉ
dưới dạng phân số tối giản thì tử số của nó chia hết cho
.
Bài 9. Hai dãy và
xác định bởi
và
với mỗi
. Chứng minh rằng
không là ước số của bất cứ số hạng nào trong cả hai dãy này.
Bài 10. Cho là một số nguyên tố. Với mỗi số nguyên
, định nghĩa
. Chứng minh rằng với mỗi cặp số nguyên dương
, khi viết phân số
dưới dạng tối giản thì tử số của nó chia hết cho
.
Bài 11. Với mỗi số nguyên tố , tìm dư khi chia
cho
.
Bài 12. Cho là một số nguyên tố. Chứng minh rằng
.
Bài 13. Cho là một số nguyên tố. Chứng minh rằng
.
Bài 14. Chứng minh rằng nếu là một số nguyên tố và
thì
.
Bài 15. Cho là một số nguyên tố lẻ và
. Chứng minh rằng
Tài liệu tham khảo
(1) David S. Dummit and Richard M. Foote, Abstract Algebra, third edition.
(2) Gareth A. Jones and J. Mary Jones, Elementary number theory, Springer.
(3) Hà Huy Khoái, Số học, NXB Giáo dục.
Trong bài này chúng ta sẽ quan tâm đến các tập hợp nhưng không quan tâm đến tính chất của các phần tử của nó.
Bài 1. Chứng minh rằng số tập con của tập có phần tử bằng
.
Lời giải. Dùng phương pháp quy nạp theo hoặc chú ý là mỗi tập con sẽ ứng với một xâu nhị phân có độ dài
.
Bài 2. Cho tập hợp
thoả mãn các tính chất sau
a);
b).
Chứng minh rằng .
Lời giải. Gỉa sử ngược lại, khi đó giao của các tập hợp phải bằng rỗng. Gỉa sử là số nguyên dương lớn nhất sao cho trong các tập đó ta tìm được
tập có giao khác rỗng. Không giảm tổng quát gọi các tập đó là
và
, cố định
, trong
tập còn lại vì mỗi tập giao với
tại đúng một phần tử và chúng đôi một giao nhau đúng một phần tử, suy ra
thuộc ít nhất
tập trong
tập này, suy ra
. Vì
không thuộc
nên
sẽ không thuộc
tập
, đương nhiên
tập này đôi một rời nhau và là các tập con của
, suy ra
, vô lý! Bài toán được giải hoàn toàn.
Bài 3. Tìm số các bộ ba có thứ tự các tập sao cho
và
.
Lời giải. Mỗi bộ ba như vậy ứng với một xâu , vì mỗi phần tử
chỉ có thể thuộc
và
. Đáp số
.
Bài 4. Có bao nhiêu cặp có thứ tự tập hợp con không giao nhau của tập hợp gồm phần tử?
Lời giải. Kí hiệu một cặp nào đó như đầu bài là . Nếu
thì chúng ta sẽ có
cách chọn
, sau khi chọn
rồi thì số cách chọn
bằng số cách chọn một tập con của tập
, tập này có
phần tử (
là tập có
phần tử trong đầu bài), hay số cách chọn
bằng
. Vậy đáp số của bài toán là
.
Cách tiếp cận khác: Mỗi cặp như vậy sẽ ứng với một xâu vì mỗi phần tử của
có thể thuộc
, hoặc
, hoặc không thuộc cả hai tập đó.
Bài 5. Tập có
phần tử. Đối với cặp có thứ tự tập con
của
, ta tính số phần tử của
. Chứng minh rằng tổng các số nhận được bằng
.
Lời giải. Gỉa sử là một cặp tập con của
,
và
. Ta thấy có
cách chọn
, sau khi đã chọn
rồi thì số cách chọn
bằng số cách chọn cặp
các tập con rời nhau của tập
, vì tập này có
phần tử nên số các cặp
bằng
. Vậy đáp số của bài toán là
.
Cách tiếp cận khác: Có cặp tập
, chia các cặp này thành các bộ bốn
, mỗi phần tử của
sẽ thuộc đúng một trong bốn giao hình thành từ bộ này, do đó tổng đối với bộ này bằng
, mà có đúng
bộ nên ta có điều phải chứng minh.
Bài 6. Đối với mỗi số nguyên dương , tìm số nguyên dương
lớn nhất sao cho trong một tập hợp có
phần tử có thể chọn ra
tập con của nó đôi một giao nhau.
Lời giải. Gọi là một tập có
phần tử và
là một phần tử của nó. Xét
tập con của
có dạng
với
là một tập con của tập
, rõ ràng các tập con này là đôi một giao nhau (cách chọn như vậy là dễ nhất và đây cũng là chìa khoá cho lời giải). Mặt khác với mỗi cách chọn lớn hơn
tập con của
, bao giờ cũng tồn tại hai tập trong cùng một bộ
và hai tập này giao nhau bằng rỗng. Vậy đáp số của bài toán là
.
Bài 7. Gỉa sử trong tập hữu hạn chọn ra
tập hợp con
sao cho mỗi tập này chứa hơn một nửa phần tử của
. Chứng minh rằng tồn tại tập con
của
thoả mãn các điều kiện sau
a), và
b).
Bài 8(APMO ). Cho
là tập tất cả các
-bộ
sao cho mỗi
là một tập con của tập
. Tính
Bài 9(RMC ). Một tập
gồm
số nguyên dương được gọi là liên thông nếu với mỗi
trong
ít nhất một trong các số
thuộc
. Cho
là số các tập con liên thông của tập
.
a)Tính ;
b)Tìm nhỏ nhất để
.
Bài 10(RMC ). Tìm số lớn nhất các tập con của tập
sao cho mỗi hai tập con khác nhau trong chúng có giao là một tập có
phần tử.
Bài 1(APMO ). Tìm tất cả các tập hữu hạn khác rỗng
các số nguyên dương sao cho
.
Lời giải. .
Bài 2(Rumani TST ). Cho
là một số nguyên dương. Tìm tất cả các tập
gồm
số nguyên sao cho tổng của tất cả các phần tử của mỗi tập con khác rỗng của
không chia hết cho
.
Lời giải. Các phần tử của bằng nhau theo modulo
, chúng đồng dư với
, ở đây
.
Bài 3(Rumani TST ). Tìm tất cả các tập con
của tập các số nguyên dương sao cho
có ít nhất
phần tử và với mỗi
chúng ta có
.
Lời giải. Xét hai trường hợp các phần từ đôi một không nguyên tố và có hai phần tử nguyên tố. Đáp số và
.
Bài 4. (Rumani TST ) Tìm tất cả các tập
và
sao cho
a);
b)Nếu thì
;
c)Nếu thì
.
Lời giải. và
.
Bài 5. Cho tập hợp khác rỗng thoả mãn hai điều kiện
a)Nếu và
thì
và
;
b)Nếu thì xảy ra đúng một trong ba khả năng sau
.
Chứng minh rằng là tập các số hữu tỷ dương.
Bài 6(RMC ). Kí hiệu
là tập tất cả các số nguyên tố. Gỉa sử rằng
là một tập con của
thoả mãn các điều kiện sau
a);
b)Với mỗi tập con thực sự, khác rỗng và hữu hạn của
, các ước nguyên tố của số
cũng thuộc
.
Chứng minh rằng .
Bài 7(Romania TST ). Cho
là một tập con của
có các tính chất
a)Nếu thì tất cả các ước dương của
cũng thuộc
;
b)Nếu và
thì
;
c).
Chứng minh rằng .
Bài 8(RMC ). Cho
là tập các số nguyên không âm có ít nhất hai phần tử sao cho nếu
thì số
. Chứng minh rằng
có đúng hai phần tử.
Bài 9(RMC ). Xét các tập
và
Chứng minh rằng chứa vô hạn các số hữu tỷ và vô hạn các số vô tỷ.
Lời giải. Quan tâm đến phương trình .
Bài 10(RMC ). Tìm tất cả các tập con khác rỗng
của tập
sao cho với mỗi
, cả hai số
và
cũng thuộc
.
Bài 11(France ). Xét
số hữu tỉ
. Biết rằng với mỗi tập con
gồm
phần tử của tập
tồn tại tập con
gồm
phần tử của tập
sao cho
Chứng minh rằng
.
Problem . (a) We have
and
be open set in
hence
be open set in
, we have also that
be open in
because
and
be compact set in
.
Assume that are open sets in
, if
or
then
and
is an open set in
therefore
is open set in
. If
and
then
, here
and
are compact sets in
. We have
is compact set in
and
therefore
be open set in
.
Assume that is a family of open sets in
and
for some
(maybe empty). If
then
be open in
, and so open in
. If
then
is closed and bound in
, also it is compact set in
, therefore
is open set in
.
Thanks to all conditions above we have is a topological space.
Assume are elements in
. If
then
, note that because
is Hausdorff space we can find open sets
in
such that
and
(Note:
and
are also open sets in
). If
, assume that
, denote
and
. Then
are open sets in
,
and
.
Compactness of is a immediately follows from (b).
(b)We have be a surjective because
and
, where
. But it is easy to see that
is an injective(checking
then
), therefore
is a bijective. By above formular, we have
is a homeomorphism.(
in topology of
)
Problem . We have
is an open set in
and
therefore
is holomorphic on
.
If then
we definition
by setting
.
If then we definition
by setting
and
.
In both cases we have is continuous over
and
is a bijective, it is easy to find formular of
and check
and
are holomorphic.
Problem .
Problem . The problem is wrong, an example
and
and
. Then
and
. In my opinion,
must is belong to
.
Problem . (a)Assume that
is open in
and
is original map. We have
and
is open in
therefore
is open in
, so $f^{-1}(U)$ is open in
, or
is continuous.
If and
are complex charts of
and
, respectively, such that
. We have
therefore
is holomorphic.
If is biholomorphic then
must is bijection and
. In fact, if
then
but
, contradiction!
If then
is bijective and
therefore by above,
and
are holomorphic.
(b)We have and use (a).
(c)Use (a) again!
Từ ”Giải tích” tôi hiểu ở đây là có liên quan đến các phép toán giới hạn. Phần này rộng và năm nào thi QG ở Việt Nam cũng có ít nhất một bài. Trong khuôn khổ hai buổi tôi không thể tổng kết hết các kỹ thuật giải các bài toán Giải tích được. Trong bài này, qua các bài toán cụ thể tôi sẽ nhắc lại vài kĩ thuật mà theo tôi là quan trong nhất.
Bài 1. Cho là dãy các số thực xác định bởi
và
Chứng minh rằng dãy số này hội tụ và tìm giới hạn của nó.
Lời giải và bình luận}.
Đây là một trong bài toán trong kỳ thi chọn HSG QG năm 2008 của Việt Nam. Kiểu bài này gặp rất nhiều trong các kỳ thi tại Việt Nam vì nó kiểm tra tốt các kiến thức Giải tích của học sinh. Nó thường được tôi dạy cho các học sinh của mình trong năm với cái tên ”Dãy kiểu
”. Công thức truy hồi trong bài toán là ”cách
”, chúng ta chuyển về ”cách
” bằng cách quan tâm đến hai dãy
và
. Một cách chi tiết ta có lời giải sau đây:
Xét các dãy và
xác định bởỉ
và
, thế thì
và
, trong đó
, là một hàm số nghịch biến trên
vì
. Bây giờ ta sẽ xét tính hội tụ của hai dãy
và
.
Với dãy , ta có
, suy ra
. Dùng tính đơn điệu của
ở đây ta có dãy
là dãy số giảm còn dãy
là dãy số tăng. Không khó khăn ta thấy cả hai dãy số này bị chặn dưới bởi
và bị chặn trên bởi
, bởi vậy nên chúng có giới hạn, đặt giới hạn của chúng tương ứng là
và
. Khi đó
và
, ở đây
là hàm số đồng biến trên
vì
. Do vậy mà ta phải có
, thay trở lại quan hệ hình thành khi qua giới hạn ta có
, ở đây
là hàm đồng biến trên
vì
. Từ đây với chú ý
chúng ta có
. Như vậy dãy số
hội tụ và giới hạn của nó bằng
.
Với dãy chúng ta cũng làm tương tự và thấy rằng dãy số này cũng hội tụ và giới hạn của nó bằng
.
Từ các kết quả về hai dãy số và
ta suy ra rằng dãy
hội tụ và có giới hạn bằng
.
Chú ý: Ngoài lời giải trên chúng ta có lời giải khác bởi chú ý là . Đương nhiên lời giải này gọn hơn nhưng bởi mục đích của mình nên tôi chọn giới thiệu lời giải trên.
Bài 2. Cho hàm số thoả mãn điều kiện
Chứng minh rằng .
Lời giải và bình luận.
Bài toán này có quan hệ cực kỳ gần gũi với một bài toán trong kỳ thi HSG QG của Việt Nam năm 2003. Tôi nhớ lại hồi đó như thế này: Tôi vừa mới ra trường và năm đó tôi được phân công dạy đội tuyển của tỉnh với một vài giáo viên khác. Năm đó tôi có giảng cho các em bài thi của Trung Quốc năm 1992 thì phải, nếu tôi không nhầm. Cách tiếp cận của bài toán đó có thể dùng cho bài thi QG của Việt Nam năm 2003 nhưng đáng tiếc , không ai làm được và tôi còn nghe rằng cả nước năm đó chỉ có em làm được, một trong hai em đó ở Nam Định. Những bạn tò mò có thể tìm đến phần cuối của bài giảng, ở đó tôi cho cả hai bài toán như là bài tập về nhà. Bây giờ tôi sẽ dùng cách tiếp cận đó để giải bài toán đã cho, tôi sẽ tìm một dãy số
sao cho
và
, đương nhiên khi đó bài toán sẽ được giải bằng cách cho
ra vô cùng trong bất đẳng thức. Từ đầu bài ta có
suy ra
, vậy ta có thể chọn
. Tiếp theo ta thấy là nếu có dãy như vậy thì nói riêng ta phải có
, hay là
, bởi vậy ta có thể chọn
. Trở lại bài toán ban đầu, đây là lời giải chi tiết của nó:
Xét dãy số xác định bởi
và
. Bằng quy nạp theo
ta dễ dàng chứng minh được các kết quả
(1)Dãy tăng và bị chặn trên bởi
, chặn dưới bởi
;
(2)
Dùng (1) ta thấy dãy hội tụ, gọi giới hạn của nó là
thì ta có
và
, do đó
. Dùng điều này và trong (2) cho
tiến ra vô cùng ta có điều phải chứng minh.
Bài 3. Cho dãy số xác định bởi
. Tìm tất cả các số thực
sao cho dãy
có giới hạn hữu hạn khác
khi
.
Lời giải và bình luận.
Bài này liên quan đến Định lí Stolz-Cesaro
Cho hai dãy và
thoả mãn các điều kiện sau
a)Dãy dương, tăng ngặt, không bị chặn;
b).
Khi đó .
Từ Định lí này ta thấy cần phải quan tâm đến giới hạn . Ta có
khi
. Như vậy ta dự đoán là
, quả thực đó là kết qủa của bài toán. Lời giải chi tiết giống như điều chúng ta đã làm ở trên. Nhưng không may, thi QG ở Việt Nam các học sinh sẽ không được dùng Định lí này, nhưng khi đã đoán được kết quả thì chúng ta có thể dùng nguyên lí kẹp để giải nó. Bởi vì ta đoán
nên để cho đơn giản ta sẽ tính giới hạn của dãy
khi $n$ tiến ra vô cùng.
Bài 4. Tìm tất cả các hàm số thoả mãn
.
Lời giải và bình luận.
Bài toán này rất nổi tiếng, lần đầu tiên nó xuất hiện trên AMM, tác giả của nó là Wu Wei Chao, sau đó nó được sử dụng làm đề chọn đội tuyển của các nuớc Bulgari, Iran và đặc biệt là Việt Nam (năm ), khi sử dụng ở Việt Nam thì nó ở một dạng khác, khó hơn một chút. Tôi sẽ giới thiệu hai lời giải của nó ở đây, cả hai lời giải đều phải dùng đến giải tích và mỗi lời giải là một kỹ thuật rất hay dùng khi giải các bài toán phương trình hàm mà không có điều kiện liên tục của các hàm số. Theo tôi biết thì tất cả các lời giải của bài toán này đều không tránh khỏi phải dùng giải tích.
Lời giải .
Gỉa sử là hàm thoả mãn, chúng ta sẽ chứng minh lần lượt ba kết quả sau
(1);
(2) và $f(x)<0\forall x<0$;
(3).
Bởi vì nên tồn tại số thực
sao cho
, đương nhiên ta cũng có
. Trong đẳng thức đầu lần lượt cho
và
chúng ta có các đẳng thức
và
. Từ hai đẳng thức cuối này ta có
, ở đây cho
ta có
, hay là
nếu và chỉ nếu
. Trong đẳng thức đầu cho
ta có ngay (1).
Trong đẳng thức ban đầu cho ta có
, từ đây ta có
và
. Nếu có
sao cho
và
thì
, và khi cho trong đẳng thức đầu
chúng ta sẽ có
và
, ở đẳng thức thứ nhất cho
ta có
, dùng điều này khi cho
trong đẳng thức thứ hai chúng ta sẽ có
, vô lý. Thành thử
và bởi điều đã chứng minh ở trên ta có
. Như vậy ta đã chứng minh xong (2).
Với mỗi , trong đẳng thức đầu cho
chúng ta có (3).
Bây giờ với mỗi , ta cố định nó và xét dãy
(
chữ
), quy ước
. Từ (2) ta có
, do đó dùng (3) ta được
, suy ra
. Từ đây, có các số thực
phụ thuộc
sao cho
, mà
tuỳ theo
chạy trên dãy chẵn hay là lẻ, và
chúng ta có
. Từ đây ta có
và do đó
.
Như vậy là , mà
và
nên
.
Thử lại thấy đúng, vậy chỉ có một hàm số thoả mãn đòi hỏi của đầu bài là .
Lời giải .
Trong đẳng thức đầu cho ta có
, mà trong lời giải
ta đã có
nên ta có
. Dùng điều này, trong đẳng thức đầu thay
bởi
ta sẽ có
. Từ đây và
ta sẽ có
. Gìơ ta sẽ chứng minh
nhân tính. Ta có
, dùng tính cộng tính đã có ở trên ta được
. Theo một kết quả quen biết,
phải là hàm $0$ hoặc
. Kiểm tra lại ta thấy trường hợp đầu không xảy ra.
Bài 5. Cho hàm số liên tục trên
và phương trình
(
chữ
) có nghiệm. Chứng minh rằng phương trình
cũng có nghiệm.
Lời giải và bình luận.
Bài toán chỉ là một hệ quả đơn giản của sự kiện: Nếu liên tục trên
và không triệt tiêu tại bất cứ điểm nào thì nó chỉ mang một dấu trên
.
Bài 6. Tìm tất cả các hàm số sao cho
Lời giải và bình luận.
Gỉa sử là một hàm thoả mãn yêu cầu của bài toán. Ta thấy nó có các tính chất sau đây mà ta sẽ đi chứng minh
a)Nếu là các số thực thoả mãn
thì
;
b) liên tục trên
;
c)Nếu là các số thực thoả mãn
thì
.
Nếu là các số thực như trong a) thì có số nguyên dương
và các số thực
sao cho
và
, dùng giả thiết, tác động
vào dãy này chúng ta có a).
Gỉa sử là một dãy số thực hội tụ đến số thực
và
là một số dương bất kì. Ta thấy là có tồn tại các số thực
sao cho
, thật vậy, đặt
thì với mỗi
thoả mãn
ta có
, tập giá trị của
khi $x$ nằm trong
là một tập con của một khoảng có độ dài
, chia khoảng này thành các phần đều nhau, mỗi phần dài
, ta có số phần chia là hữu hạn, số các số thực trong khoảng
là vô hạn nên ta có điều cần chứng minh. Tiếp theo ta có tồn tại số nguyên dương
để
ta có
, tác động
vào đây ta có
, hay là
, hoặc
liên tục tại
. Như thế ta đã chứng minh xong
.
Nếu có các số thực như trong c) thì có hai dãy
sao cho
và
, cho qua
ở đây ta có
, cho
và dùng tính liên tục của
ta có
. Tương tự ta cũng có
và c) được chứng minh.\\
Trở lại bài toán, từ tính chất c) chúng ta có . Khi mà dùng tính liên tục thì đây là bài toán phương trình hàm cơ bản, và chúng ta có đáp số của bài toán là
, ở đây
là các số thực bất kì chỉ cần
.
Bài 7. Cho hai dãy và
xác định bởi
. Chứng minh rằng các dãy
giảm và hội tụ đến
, dãy
tăng, dãy
giảm và hai dãy này hội tụ đến cùng một giới hạn. Chứng minh rằng có hằng số
sao cho
Lời giải và bình luận.
Bài này quá quen thuộc rồi, bằng quy nạp theo ta sẽ chứng minh được
, và do đó bài toán trở thành đơn giản.
Bài 8. Chứng minh rằng với mỗi số nguyên dương ta có
Lời giải và bình luận.
Bài này thuộc loại cơ bản, dùng sự biến thiên của hàm số để chứng minh bất đẳng thức. Cả hai bất đẳng thức đều giải được bằng cách đặt rồi
hai vế làm mất
.
Bài 9. Cho các số nguyên dương và các số thực dương
sao cho
với vô hạn số nguyên dương
. Chứng minh rằng
và
.
Lời giải và bình luận.
Bài toán được giải ngay lập tức khi chúng ta dùng và
theo thứ tự đó.
Bài tập
Bài 10. Một hàm số được gọi là có tính chất
nếu
a)Tìm một hàm có tính chất mà không phải là hàm hằng.
b)Chứng minh rằng một hàm có tính chất mà liên tục trên
sẽ phải là hàm hằng.
Bài 11. Dãy được xác định bởi
. Hãy tìm tất cả các số thực
sao cho dãy
xác định và hội tụ.
Bài 12. Cho là tập các hàm
thoả mãn
. Tìm số thực
lớn nhất sao cho
Bài 13. Tìm tất cả các số thực sao cho dãy số
xác định bởi
là dãy số hội tụ.
Bài 14. Cho dãy xác định như sau
. Tìm tất cả các số thực
sao cho dãy
hội tụ và giới hạn của nó khác
.
Bài 15. Tìm tất cả các hàm sao cho
.
Bài 16. Tìm tất cả các hàm số sao cho
a) và
b).
Bài 17. Cho các số thực dương . Tìm tất cả các hàm số
sao cho
Baì 18. Tìm tất cả các hàm số sao cho
Lectures on Riemann Surfaces (Graduate Texts in Mathematics)
by Otto Forster (Author), Bruce Gilligan (Translator) . That is!
Link download http://ifile.it/fyk9zep

Recent Comments